Hướng dẫn cách tính khoảng cách xà gồ mái tôn chi tiết nhất

Kích thước chữ
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Ở Việt Nam, phương pháp xây nhà lợp mái tôn được ứng dụng rất rộng rãi. Mái tôn được lợp không những cần phải có tính thẩm mỹ, mà còn phải đáp ứng được các tiêu chuẩn về kỹ thuật. Người giám sát công trình cần phải biết hoặc hiểu rõ cách tính khoảng cách xà gồ mái tôn để đảm bảo sự an toàn cho con người sau khi công trình được hoàn thiện. Nếu chưa có kinh nghiệm, hãy tham khảo những thông tin hữu ích liên quan đến xà gồ được chia sẻ bởi chuyên gia qua bài viết này.

Đôi nét về xà gồ mái tôn

Khái niệm

Xà gồ có thể hiểu là bộ phận chịu lực cho toàn bộ mái tôn nhằm đảm bảo công năng của nó và tính an toàn cho cả công trình. Khả năng chịu lực của xà gồ đến từ sự hỗ trợ của các bức tường, kèo gốc và dầm thép. Do đó, kèo gồ cần được thiết kế và thi công theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật để đảm bảo độ chắc chắn cho mái nhà.

Xà gồ là bộ phận chịu lực cho toàn bộ mái tôn
Xà gồ là bộ phận chịu lực cho toàn bộ mái tôn

Vai trò

Trong xây dựng, xà gồ là bộ phận quan trọng tạo nên phần khung cho mái nhà. Đối với nhà xưởng, xà gồ có tác dụng như bộ khung để đảm bảo kết cấu công trình chắc chắn. Đối với nhà xưởng, xà gồ được tạo nên từ các kèo thép giúp đảm bảo độ chắc chắn cho kết cấu và tính an toàn khi sử dụng.

Như vậy, việc tính toán khoảng cách xà gồ mái tôn là bước vô cùng quan trọng. Khi được tính toán và lắp đặt chính xác, xà gồ sẽ đảm bảo phần mái bền chắc và có giá trị thẩm mỹ cao. Nhờ đó, công trình sẽ có thể chịu được những tác động từ thời tiết khắc nghiệt hay thậm chí là thiên tai.

Xà gồ là bộ phận quan trọng tạo nên phần khung cho mái nhà
Xà gồ là bộ phận quan trọng tạo nên phần khung cho mái nhà

Phân loại

Theo vật liệu

Vật liệu sử dụng để làm xà gồ thường là kim loại như: hợp kim nhôm – kẽm, thép mạ kẽm hoặc thép đen. Mỗi loại vật liệu đều có đặc tính và ưu nhược điểm khác nhau. Cụ thể là:

  • Thép mạ hợp kim nhôm kẽm: Xà gồ được làm bằng chất liệu thép cán nóng (hoặc cán lạnh) được phủ lớp hợp kim nhôm kẽm bên ngoài. Vật liệu này có ưu điểm là khó rỉ sét và chống ăn mòn hiệu quả. Bên cạnh đó, các thanh thép có kích thước rất đa dạng, nên phù hợp với nhiều loại công trình như xà xưởng hay nhà ở dân dụng.
  • Thép mạ kẽm: Tấm thép sau khi cán mỏng được phủ một lớp kẽm lên bề mặt. Loại xà gồ được làm từ vật liệu này có ưu điểm là độ bền cao, chịu được ăn mòn và chống chịu được điều kiện thời tiết khắc nghiệt. Bên cạnh đó. kích thước xà gồ cũng rất đa dạng đáp ứng tốt yêu cầu của nhiều công trình. Tuy nhiên nhược đảm của xà gồ thép mạ kẽm đó là khả năng chịu lực kém nên cần được sử dụng tùy tình huống.
  • Thép đen: Được tạo ra bằng cách cán nóng thép đen rồi sử dụng mối hàn để nói các đầu thép lại với nhau. Ưu điểm của vật liệu này là khối lượng nhẹ, bền bỉ và chắc chắn. Thế mạnh khác đó là có khả năng chống cháy nổ và chống mọt tốt. Tuy nhiên, nhược điểm của thép đen là dễ rỉ sét vì không có lớp phủ và bề mặt có độ nhám thấp nên không đảm bảo tính thẩm mỹ. Bên cạnh đó, thanh thép đen còn bị giới hạn về chiều dài bởi nhà sản xuất (không quá 5m).
Xà gồ làm bằng thép mạ kẽm chịu lực tốt và có khả năng chịu ăn mòn
Xà gồ làm bằng thép mạ kẽm chịu lực tốt và có khả năng chịu ăn mòn

Theo hình dáng

Dựa trên hình dáng, chúng ta có hai loại xà gồ:

  • Xà gồ chữ C: Loại xà gồ có mặt cắt tương tự hình chữ C và thường được sử dụng khi xây dựng nhà xưởng có bước cột không quá 6m.
  • Xà gồ chữ Z: Loại xà gồ có mặt cắt tương tự hình chữ Z và thường được sử dụng khi xây dựng công trình có bước cột lớn hơn 6m.
  • Xà gồ hình chữ U: Loại xà gồ này hiện nay đang rất được ưa chuộng. Thường được đặt gia công theo kích thước khác nhau, trước khi sử dụng thi công. Có thể đục lỗ phụ thuộc theo yêu cầu của công trình.
Hoàn 100% phí thiết kế khi ký hợp đồng thi công
Giảm thêm 3% nếu giá trị hợp đồng > 150 triệu
TU VAN NGAY

Thiết kế

Có rất nhiều yếu tố cần cân nhắc khi thiết kế hệ thống xà gồ cho một công trình. Khoảng cách xà gồ mái tôn là bao nhiêu phụ thuộc vào tổng trọng lượng và kích thước mái tôn. Nếu phần mái có trọng lượng lớn thì cần xây nhiều xà gồ sát nhau để đảm bảo khả năng chịu tải của tầng mái. Ngược lại, nếu phần mái có trọng lượng nhọ nhỏ thì lượng xà gồ cần ít hơn và khoảng cách giữa cách thanh xà gồ sẽ xa nhau hơn.

Có nhiều yếu tố tác động đến thiết kế xà gồ của công trình
Có nhiều yếu tố tác động đến thiết kế xà gồ của công trình

Thông thường khoảng cách giữa các xà gồ sẽ dao động trong khoảng 1,2 – 1,8 m. Xà gồ cần có giằng ngang ở dưới để tăng khả năng chịu lực của mái nhà trước những điều kiện khắc nghiệt như gió bão hay thậm chí là động đất. Bên cạnh đó, tranh treo cũng được trang bị cho toàn bộ phần mái để phân tán lực tác động lên xà gồ.

Các yếu tố ảnh hưởng đến khoảng cách xà gồ mái tôn

Đảm bảo khoảng cách xà gồ mái tôn hợp lý sẽ giúp công trình chịu lực tốt hơn trước sự tác động từ thiên nhiên, thời tiết. Vậy nên, cần tính toán để thi công đạt hiệu quả tối đa nhất. Khoảng cách giữa các xà gồ mái tôn sẽ được xác định và ảnh hưởng bởi các yếu tố như sau:

Kích thước và trọng lượng của mái tôn

Tùy và từng loại tôn khác nhau mà trọng lượng và kích thước sẽ không giống nhau. Thế nên, những loại tôn có kích cỡ và trọng lượng lớn thì kết cấu mái theo đó cũng sẽ chịu áp lực cao. Dựa theo yếu tố đó mà ta nên bố trí thêm xà gồ để đảm bảo rằng công trình có độ vững chắc nhất định.

Khoảng cách giữa các xà gồ theo thường lệ sẽ dao động từ 50 – 120cm. Đối với loại tôn mỏng thì khoảng cách xà gồ phải đạt từ 60 – 90 cm. Còn với những loại tôn chống nóng và có độ dày có 2 – 3 lớp thì khoảng cách xà gồ dao động từ 80- 120 cm.

Độ dốc của mái tôn

Sự thoát nước và chịu lực được lượng nước mưa quyết định bởi độ dốc của mái. Tùy thuộc vào từng công trình mà mái tôn sẽ có độ dốc tương ứng. Độ dốc mái tôn được xác định bởi kết cầu, vật liệu và chi phí xây dựng. Mái tôn có độ dốc tối thiểu phải đạt là 15% và bắt buộc xà gồ phải thật thẳng.

Độ dốc mái không chỉ ảnh hưởng đến sự thoát nước mà ảnh hưởng đến việc tính toán khoảng cách xà gồ
Độ dốc mái không chỉ ảnh hưởng đến sự thoát nước mà ảnh hưởng đến việc tính toán khoảng cách xà gồ

Bên cạnh đó, các yếu tố như: bắt vít, úp nóc và các điểm chồng lên nhau phải đảm bảo kín đáo để tránh việc rò rỉ, thấm nước vào những ngày mưa. Độ dốc lớn sẽ tỉ lệ thuận với vật liệu xây dựng và tỉ lệ nghịch với khoảng cách xà gồ. Ngoài ra, chủ thầu cần cân nhắc đến vật liệu và khoảng cách xà gồ để công trình đảm bảo được tính thẩm mỹ.

Khoảng cách xà gồ mái tôn giả ngói

Tôn giả ngói là một loại vật liệu xây dựng tương đối đặc biệt. Nó thường được ưu tiên sử dụng đối với những kiến trúc nhà ở đa tầng hoặc có nhiều mái và có độ dốc mái cao.

Đối với mái tôn giả ngói, thường sẽ sử dụng xà gồ hộp chữ nhật có kích thướng 0.5 x 1m. Tùy vào từng độ dốc mái khác nhau sẽ điều chỉnh khoảng cách xà gồ cho phù hợp. Khoảng cách xà gồ với mái tôn giả ngói dao động từ 60 – 100 cm.

Mái tôn giả ngói có tính chất đặc biệt nên việc tính khoảng cách xà gồ cũng rất quan trọng
Mái tôn giả ngói có tính chất đặc biệt nên việc tính khoảng cách xà gồ cũng rất quan trọng

Xem thêm:

Cách tính khoảng cách xà gồ mái tôn

Bên cạnh những yếu tố kỹ thuật, yếu tố phong thủy cũng không nên bị bỏ qua khi tính toán khoảng cách xà gồ gồ lợp mái tôn. Theo chuyên gia phong thủy, chúng ta có những phương pháp tính sau:

Tính theo Sinh – Trụ – Trụ – Hoại – Diệt

Đây là quy tắc phong thủy dùng để xác định số lượng cũng như mật đồ xà gồ. Một kết cấu xà gồ đẹp sẽ được tạo thành từ bốn thanh với: thanh thứ nhất là Sinh, thanh thứ hai là Trụ, thanh thứ ba là Hoại và thanh cuối cùng là Diệt. Cứ thế lặp lại chu kỳ 4, chúng ra sẽ xác định được số lượng thanh cần thiết để rơi vào Sinh như sau:

Số trụ đẹp = (4 x n + 1)

Trong đó, na là số chu kỳ cần thiết để đảm bảo mật độ và khoảng cách xà gồ theo tiêu chuẩn kỹ thuật.

Tính theo trực tuổi

Xà gồ là một phần không thể thiếu trong kiến trúc nhà ở, do đó gia chủ cũng phải tính toán dựa trên quy luật Ngũ hành để tìm ra khoảng cách phù hợp nhất. Cần phải đảm bảo cách bố trí xà gồ phù hợp với tuổi gia chủ để tài lộc, bình an và may mắn đến với gia đình.

Phương pháp này được thực hiện như sau:

  • Dựa vào năm sinh để tìm ra Can Chi tương ứng của gia chủ.
  • Tra cứu bảng Trực – Tuổi để xác định trạch chủ nằm ổ Trực nào.
  • Lấy đòn giông làm trạch chủ và đếm xuống bậc số 1 để tìm ra trực của phu tử.
  • Đối chiếu Trực chủ và Trực phu tử theo mối quan hệ Ngũ hành. Nếu mối quan hệ là tương là tốt, còn nếu tương khắc là xấu.
Không nên bỏ qua cách tính xà gồ mái tôn theo yếu tố phong thủy
Không nên bỏ qua cách tính xà gồ mái tôn theo yếu tố phong thủy

Các tiêu chuẩn áp dụng cho xà gồ và mái tôn

Khi thi công xà gồ mái tôn, nhà thầu và chủ đầu tư cần phải chú ý những tiêu chuẩn sau để đảm bảo chất lượng công trình sau khi được hoàn thiện.

Tiêu chuẩn chung

Những hệ thống tiêu chuẩn cần lưu ý bao gồm:

  • Tiêu chuẩn về tải trọng và những tác động TCVN 2737
  • Tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN 338
  • Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng theo tiêu chuẩn TCXD 229
  • Bảo vệ kết cấu xây dựng khỏi bị ăn mòn TCXD 149
  • Chống nóng cho nhà ở TCXDVN 293

Tiêu chuẩn cụ thể

Tùy vào từng công trình cụ thể mà cần đối chiếu những bộ tiêu chuẩn khác nhau khi thi công hạng mục xà gồ và mái tôn. Kết cấu này cần phải đạt tiêu chuẩn về tải trọng, có khả năng chống nóng, chống ồn và chống xê dịch hiệu quả.

Mái tôn cần đảm bảo khả năng chịu lực
Mái tôn cần đảm bảo khả năng chịu lực

Tiêu chuẩn mái tôn

Vật liệu làm mái tôn là một trong những yếu tố quan trọng cần quan tâm. Hiện nay, có rất nhiều loại tôn khác nhau với những ưu điểm riêng. Trong đó, nổi bật nhất là ba loại đó là: tôn một lớp, tôn ba lớp và tôn siêu nhẹ. Tùy vào đặc điểm công trình, nhu cầu và điều kiện khí hậu để lựa chọn loại vật liệu phù hợp nhất.

Tiêu chuẩn xà gồ

Chất lượng xà gồ được tạo thành từ vật liệu cũng như mật độ lắp đặt xà gồ. Kết cấu này cần đảm bảo khả năng nâng đỡ mái tôn và chịu lực tốt nhất có thể. Bên cạnh đó, tổng tải trọng xà gồ và mái tôn cũng tác động không nhỏ đến tính an toàn của công trình. Phải tính toán cẩn thận sao cho kết cấu này có tính thẩm mỹ và bền bỉ qua thời gian.

Lý do nên tính toán khoảng cách xà gồ mái tôn

Như đã nói, xà gồ chính là kết cấu chịu lực của mái tôn nên cần được tính toán cẩn thận để đảm bảo sự bền bỉ và tính an toàn của công trình. Không những thế, việc tính toán còn đảm bảo vật liệu sử dụng vừa đủ để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và tiết kiệm chi phí cho chủ đầu tư.

Đảm bảo an toàn khi sử dụng

Khi tính toán khoảng cách xà gồ chuẩn, kết cấu và khả năng chịu lực của mái tôn được đảm bảo, từ đó giúp công trình trở nên an toàn hơn đối với con người. Đây chính là lý do hàng đầu cho việc đầu tư thời gian để tính toán kích thước và khoảng cách xà gồ. Dù thời gian gấp rút đến đâu, kiến trúc sư cũng không thể bỏ qua bước này.

Khoảng cách xà gồ cần được tính toán để đảm bảo khả năng chịu lực của mái tôn
Khoảng cách xà gồ cần được tính toán để đảm bảo khả năng chịu lực của mái tôn

Đảm bảo công trình có tuổi thọ và độ bền cao

Khoảng cách xà gồ tác động mạnh mẽ đến khả năng chịu lực của mái tôn. Đặc biệt, nếu xây dựng công trình ở những khu vực thường xuyên có thiên tai như động đất hay bão lũ thì kết cấu mái tôn (trong đó có xà gồ) phải đủ độ cứng cáp để không bị phá hủy. Bước tính toán là cần thiết để đảm bảo chất lượng và tuổi thọ công trình.

Giúp tiết kiệm chi phí

Theo logic thông thường, xà gồ thi công với mật đồ càng dày thì mái nhà càng chắc chắn. Thực ra điều này không hoàn toàn chính xác, bởi vì chỉ cần tính toán sao cho vừa đủ số lượng xà gồ là được. Nhiều xà gồ hơn mức cần thiết không những gây lãng phí mà còn tạo áp lực lên toàn bộ kết cấu công trình. Ngược lại, nếu tính toán khoảng cách xà gồ mái tôn hợp lý thì chủ đầu tư sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí thi công ban đầu lẫn chi phí sửa chữa sau này.

Với những cách xác định khoảng cách nhà gồ mái tôn trên, hy vọng gia chủ sẽ có được căn nhà vững chắc đáp ứng được cả yếu tố thẩm mỹ lẫn phong thủy. Nếu cần hỗ trợ thiết kế và thi công nội thất, hãy liên hệ Nội Thất Điểm Nhấn ngay để được hỗ trợ nhanh chóng nhất.

24

Bài viết hữu ích ?
5/5 - (1 bình chọn)

https://noithatdiemnhan.vn - Chuyên thi công, thiết kế nội thất hàng đầu tại Việt Nam. Kiến trúc nội ngoại thất tại Hà Nội, HCM và các tỉnh trên toàn quốc.


1800 9398 phone Liên hệ tư vấn Liên hệ tư vấn chat-fb
phone 1800 9398 phone LIÊN HỆ TƯ VẤN

Mức giá thiết kế nội thất tại Nội Thất Điểm Nhấn

Lưu ý: mức chi phí sau chỉ mang tính chất tham khảo

Dịch vụ: Dịch vụ thiết kế nội thất

Loại công trình:

Diện tích: 15

Phong cách thiết kế: 15

Mức giá thiết kế nội thất tại Nội Thất Điểm Nhấn

Lưu ý: mức chi phí sau chỉ mang tính chất tham khảo

Dịch vụ: Dịch vụ thiết kế nội thất

Loại công trình:

Diện tích: 15

Phong cách thiết kế: 15