Kiến Thức Gỗ

Kiến thức về gỗ chính là một thông tin quan trọng mà mỗi người tiêu dùng cần phải tìm hiểu. Hiện nay, gỗ không chỉ thường xuất hiện trong những biệt thự và chung cư cao cấp. Nhưng thị trường có khá nhiều loại gỗ khác nhau với mức giá cũng khác nhau. Vậy nên việc hiểu biết về chúng sẽ giúp bạn đưa ra được quyết định hợp lý nhất cho căn nhà của chính mình.

Kiến thức cơ bản về dòng gỗ khai thác từ tự nhiên

Gỗ tự nhiên là loại gỗ như thế nào?

Những ai có kiến thức về gỗ sẽ dễ dàng nhận biết gỗ tự nhiên. Nói một cách đơn giản, đây là loại gỗ được lấy trực tiếp từ cây thân gỗ (cây trồng hoặc cây mọc lên trong rừng nguyên sinh).

Gỗ tự nhiên sẽ có thân khá cứng, chắc. Tùy theo yêu cầu nhất định, chất liệu gỗ tự nhiên này có thể sử dụng để sản xuất đồ dùng nội thất mà không cần phải trải qua nhiều công đoạn biến đổi. Những đồ dùng nhà ở được làm từ chất liệu này sẽ rất bền và đẹp nên được nhiều khách hàng hiện nay ưa thích. Tuy nhiên, giá thành của nội thất gỗ tự nhiên sẽ khá cao.

Gỗ tự nhiên là loại gỗ được khai thác từ những loại cây trong rừng nguyên sinh hoặc rừng trồng
Gỗ tự nhiên là loại gỗ được khai thác từ những loại cây trong rừng nguyên sinh hoặc rừng trồng

Đặc tính đặc trưng của gỗ tự nhiên

Các nét đặc trưng riêng tạo nên sự ấn tượng cho sản phẩm nội thất làm từ gỗ tự nhiên chính là những hình thù độc đáo của vân gỗ. Cùng với đó, chúng cũng có nhiều màu sắc khác nhau. Bởi chúng có sự khác biệt về loại dinh dưỡng, các khoáng chất có trong đất mà từ đó gỗ tự nhiên cũng sinh trưởng và phát triển khác nhau ở mỗi khu vực địa lý. Thậm chí, nếu chúng ở cùng một khu vực sinh trưởng, vẫn có sự khác nhau về màu sắc và thớ gỗ. Chính vì lý do này mà sản phẩm làm từ chất gỗ tự nhiên mang đến những vẻ đẹp riêng biệt, ấn tượng.

Gỗ tự nhiên có vân gỗ độc đáo, màu sắc đẹp, chất lượng bền
Gỗ tự nhiên có vân gỗ độc đáo, màu sắc đẹp, chất lượng bền

Ưu điểm mà những dòng gỗ tự nhiên sở hữu

Một trong những điều cần nắm rõ khi tìm hiểu kiến thức về gỗ chính là ưu điểm của chúng. Các sản phẩm làm từ gỗ tự nhiên mang đến nhiều ưu điểm, khiến người tiêu dùng vô cùng ưa chuộng. Đầu tiên phải nói đến là gỗ có độ cứng cáp và chắc chắn cao. Chúng không chỉ đa dạng về màu sắc và vân gỗ mà còn có thể chế tác được nhiều kiểu dáng khác nhau, một trong những điều gỗ công nghiệp khó mà làm được.

Ngoài ra, những loại gỗ tự nhiên có độ bền rất cao vì chúng không bị dễ bị ăn mòn, bị hư hỏng trong các môi trường ẩm ướt. Gỗ tự nhiên còn khá dẻo dai và có sự liên kết chắc chắn, nên chúng chịu được va đập cũng như dễ trong việc uốn nắn, tạo hình. Gỗ cũng có độ bền cao khi tiếp xúc với nước, có nhiều loại gỗ còn không bị ngấm nước, không giãn nở, cong vênh hay biến dạng. Tất nhiên chúng cần được chế tác kỹ lưỡng và tẩm sấy khô ráo.

Gỗ tự nhiên có ưu điểm khá dẻo dai, không dễ bị ăn mòn và mối mọt
Gỗ tự nhiên có ưu điểm khá dẻo dai, không dễ bị ăn mòn và mối mọt

Nhược điểm của dòng gỗ tự nhiên

Hiện nay, mức giá của các sản phẩm gỗ tự nhiên thường khá cao. Lý do là vì đồ nội thất từ chất liệu này đa phần được làm thủ công, không sản xuất hàng loạt số lượng lớn như các sản phẩm từ gỗ công nghiệp. Vì thế, giá thành của chúng lại càng bị đẩy lên cao.

Mặc dù nói chúng có độ cứng cáp và chịu được nhiều tác động từ môi trường, song gỗ tự nhiên vẫn có hiện tượng bị cong vênh sau một khoảng thời gian sử dụng. Những vết cong vênh này lại là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng co ngót, nứt nẻ. Để có thể khắc phục được điểm hạn chế này, cần có một quy trình sản xuất nghiêm ngặt, đảm bảo chất lượng, đặc biệt là khâu tẩm sấy. Chúng cũng đòi hỏi những người thợ chế tác cần lành nghề, nhiều kinh nghiệm.

Nhược điểm gỗ tự nhiên là có giá thành khá cao
Nhược điểm gỗ tự nhiên là có giá thành khá cao

So sánh gỗ tự nhiên khai thác ở rừng nguyên sinh và rừng trồng

Như người xưa vẫn thường có câu “rừng vàng biển bạc”, trong rừng sẽ có muôn loài cây đa dạng. Một số cây gỗ tự nhiên có giá trị cao thường được khai thác trong rừng như: cây gỗ gụ, hương, lim, sến, đinh hương, chò, mun,… Nhưng chắc chắn, khai thác mãi thì số lượng cây cũng sẽ hết, nguồn gỗ tự nhiên trong các rừng nguyên sinh ngày càng giảm đi, từ đó giá thành của chúng bị đẩy lên rất cao. Vì thế, không phải ai cũng có đủ điều kiện về mặt tài chính để sở hữu được gỗ từ các loại cây tự nhiên.

Gỗ tại những rừng nguyên sinh thường có tuổi thọ lâu đời
Gỗ tại những rừng nguyên sinh thường có tuổi thọ lâu đời

Khi đó, bài toán trồng rừng để lấy gỗ ra đời. Thực tế hiện nay, đây chính là nguồn khai thác gỗ tự nhiên chính để sản xuất nên đồ gỗ nội thất. Theo các kiến thức về gỗ, những loại cây gỗ rừng trồng thường là cây ngắn ngày (từ khoảng vài năm đến vài chục năm). Cây lúc đó sinh trưởng và phát triển nhanh, thẳng đẹp nhưng tất nhiên chất gỗ sẽ không thể quá tốt như rừng nguyên sinh. Nhưng bù lại, chúng sẽ có giá thành rẻ, quy trình khai thác và chế biến vẫn đạt tiêu chuẩn.

Sau khi bị khai thác quá nhiều số lượng gỗ tự nhiên trong những rừng nguyên sinh hiện nay khá khan hiếm
Sau khi bị khai thác quá nhiều số lượng gỗ tự nhiên trong những rừng nguyên sinh hiện nay khá khan hiếm

Tất nhiên vẫn có một số điểm khác biệt giữa những loại gỗ từ rừng nguyên sinh và rừng trồng. Đối với rừng nguyên sinh sẽ có cả cây gỗ quý, gỗ hiếm, gỗ tạp và dây leo,… Chúng mọc xen kẽ nhau, đa tầng tán, không theo khoảng cách nhất định, cây cong cây thẳng,… Ngược lại, đối với rừng trồng, đa số là cây gỗ nhẹ, chất lượng trung bình, tuổi đời thấp. Và thông thường, người ta chỉ trồng một loại cây, theo tỷ lệ khoảng cách được xác định. Vì thế, các cây này sẽ đều đón nắng đủ và thân cây thẳng đều.

Tất nhiên chất lượng gỗ tự nhiên trong những cánh rừng trồng sẽ không bằng rừng nguyên sinh
Tất nhiên chất lượng gỗ tự nhiên trong những cánh rừng trồng sẽ không bằng rừng nguyên sinh

Ngoài ra, gỗ tốt, gỗ quý trong rừng nguyên sinh ngày càng ít đi, đa phần hiện nay chúng bị cấm khai thác. Nguồn nguyên liệu sản xuất không còn nhiều mặc dù đã nhập khẩu, nhưng chúng không thể đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng ngày một tăng cao. Ngược lại, nguồn nguyên liệu gỗ tự nhiên được khai thác ở rừng trồng lại rất dồi dào. Nhất là chúng được khai thác một cách hợp pháp. Trồng, chăm sóc và khai thác đúng tiêu chuẩn trong kiến thức về gỗ cũng sẽ dễ quản lý chất lượng gỗ hơn.

Ngừng việc khai thác gỗ trong rừng trồng cũng giúp hạn chế nạn khai thác rừng nguyên sinh trái phép
Ngừng việc khai thác gỗ trong rừng trồng cũng giúp hạn chế nạn khai thác rừng nguyên sinh trái phép

Hiện nay, đa số các loại gỗ quý hiếm trong rừng nguyên sinh đều được sử dụng làm đồ thủ công, mỹ nghệ cao cấp hoặc để xây dựng các công trình lớn. Bởi chúng có giá thành khá cao. Trong khi đó gỗ trồng được ứng dụng phổ biến làm đồ nội thất hiện đại, làm các nguyên liệu giấy, sản xuất nên các dòng gỗ công nghiệp,… Giá thành những sản phẩm này rẻ, bình dân hơn, đáp ứng được nhu cầu ở quy mô lớn, sản xuất công nghiệp, đại trà,…

Gỗ tự nhiên thuộc rừng trồng lại được ứng dụng phổ biến làm đồ nội thất nhà ở
Gỗ tự nhiên thuộc rừng trồng lại được ứng dụng phổ biến làm đồ nội thất nhà ở

Bảng phân loại các nhóm gỗ tự nhiên tại Việt Nam hiện nay

Tiêu chuẩn Việt Nam chi gỗ tự nhiên thành 8 nhóm chính. Ngoài ra, còn có hai nhóm đặc biệt đó là những loại gỗ bị cấm khai thác. Tỷ trọng của các loại gỗ chính là tiêu chuẩn quan trọng để có thể phân loại gỗ tự nhiên thuộc nhóm nào. Để xác định được tỷ trọng này và làm cơ sở so sánh xếp hạng thì các loại gỗ sẽ được đo lúc độ ẩm dưới 15%.

Cụ thể, nhóm I sẽ bao gồm 41 loại gỗ. Chúng thường là các loại gỗ có tỷ trọng nặng đến thật nặng. Gỗ có vân thớ và màu sắc đẹp, có hương thơm, độ bền và giá trị kinh tế cao. Rất nhiều loại gỗ thuộc nhóm I hiện là gỗ quý hiếm bị cấm khai thác. Lượng còn lại trong tự nhiên không nhiều, giá thành của chúng vô cùng đắt đỏ.

Theo kiến thức về gỗ thì các loại gỗ tự nhiên được chia thành 8 nhóm
Theo kiến thức về gỗ thì các loại gỗ tự nhiên được chia thành 8 nhóm

Đối với 27 loại thuộc nhóm gỗ II chúng vẫn là các loại có tỷ trọng nặng hoặc rất nặng. Nhưng chúng khác với nhóm I chính là có độ cứng và khả năng chịu lực cao. Nhiều loại gỗ tự nhiên thuộc nhóm này cũng rất quý, được ứng dụng nhiều nhất có thể kể đến Đinh hương, Lim, Sến, Táu, Nghiến,… Nhóm gỗ số III sẽ bao gồm 24 loại có tỷ trọng nặng nhưng lại nhẹ hơn nhóm I và II. Chúng cũng có sức bền, sức chịu lực cao, kèm theo đó là độ dẻo dai lớn.

Tìm hiểu thêm trong nhóm gỗ III thì gỗ dổi là 1 trong những loại gỗ được đánh giá cao về tính ứng dụng trong cuộc sống, để biết thêm thông tin về loại gỗ này, bạn có thể tham khảo theo đường dẫn: https://noithatdiemnhan.vn/go-doi

Nhóm gỗ I và II là các nhóm gỗ quý hiếm, bị cấm khai thác
Nhóm gỗ I và II là các nhóm gỗ quý hiếm, bị cấm khai thác

Nhóm IV sẽ gồm 34 loại có tỷ trọng trung bình – nặng. Chúng có thớ mịn, tương đối bền. Đặc biệt là dễ gia công và chế biến. Nhóm V sẽ gồm 65 loại gỗ, tỷ trọng trung bình và dùng rộng rãi trong các công trình xây dựng. Chúng cũng được sử dụng để đóng đồ đạc.

Tiếp đến là nhóm VI có 70 loại gỗ có tỷ trọng nhẹ đến trung bình. Những loại gỗ trong nhóm này sẽ có sức chịu đựng kém, dễ bị mối mọt tấn công. Nhưng bù lại chúng dễ chế biến và có giá thành rẻ. Nhóm VII gồm 46 loại, nhóm gỗ sẽ có tỷ trọng nhẹ. Những loại gỗ này có sức chịu lực kém, sức chống lại mối mọt yếu. Và cuối cùng là nhóm VIII bao gồm 47 loại. Chúng đa phần là gỗ tạp, có tỷ trọng nhẹ, sức chịu đựng kém, khả năng xuất hiện mối mọt cũng rất cao.

Các loại gỗ nhóm VI và VII thường là loại có tỷ trọng nhẹ, chất lượng kém
Các loại gỗ nhóm VI và VII thường là loại có tỷ trọng nhẹ, chất lượng kém

Một số loại gỗ tự nhiên được ứng dụng phổ biến trong ngành nội thất

Loại 1: Gỗ sưa

Gỗ sưa là một trong những loại gỗ tự nhiên được nhiều khách hàng yêu thích. Chúng còn có tên gọi là trắc thối, huê mộc vàng hay huỳnh (hoàng) đàn. Theo kiến thức về gỗ, sưa có 3 loại bao gồm sưa trắng, sưa đỏ và sưa đen. Trong đó, sưa trắng là loại có giá trị thấp nhất, sau đó đến sưa đỏ. Cuối cùng là sưa đen, chúng được gọi là tuyệt gỗ, loài này vô cùng hiếm.

Gỗ sưa đen là loại gỗ cực hiếm, chúng bị cấm khai thác
Gỗ sưa đen là loại gỗ cực hiếm, chúng bị cấm khai thác

Các điểm đặc trưng của gỗ sưa chính là chúng vừa cứng lại vừa dẻo, chịu được các thay đổi khí hậu nắng mưa. Gỗ sưa thường có màu đỏ, màu vàng và có vân cực đẹp. Không những thế gỗ còn có mùi thơm thoang thoảng tựa như hương trầm. Khi đốt gỗ sẽ có tàn màu trắng đục. Gỗ sưa có vân ở 4 mặt gỗ chứ không như những loại gỗ thông thường khác chỉ có 2 mặt.

Gỗ sưa có vân gỗ 4 mặt thay vì 2 mặt
Gỗ sưa có vân gỗ 4 mặt thay vì 2 mặt

Loại 2: Gỗ hương

Gỗ hương trong tự nhiên có khá nhiều loại như: Hương đá, Dáng Hương, Giáng Hương, Đinh Hương. Gỗ sẽ có màu nâu hồng, đặc biệt vân rất đẹp và có mùi thơm dễ chịu. Chúng cũng có độ cứng tốt, ít bị nứt nẻ, cũng như không dễ bị mối mọt. Trên thị trường hiện nay, gỗ hương thường dùng trong xây dựng hoặc làm nên các sản phẩm nội thất cao cấp. Chúng còn được ưa chuộng sử dụng trong chế tác tượng. Ngoài ra, trong xây dựng nhà ở cũng rất thường lựa chọn loại chất liệu này vì chúng đem đến sự ấm áp cho mùa đông và mát mẻ cho mùa hè.

Gỗ hương có chất lượng tốt, ít nứt nẻ và không bị mối mọt
Gỗ hương có chất lượng tốt, ít nứt nẻ và không bị mối mọt

Loại 3: Gỗ trắc

Theo kiến thức về gỗ, gỗ trắc sẽ có 3 loại bao gồm trắc vàng, trắc đỏ, trắc đen. Giá trị kinh tế cũng lần lượt tăng từ vàng đến đen. Đối với những dòng gỗ trắc, đặc điểm nhận dạng của chúng là cứng và nặng. Các thớ gỗ cũng rất mịn, có mùi chua nhưng lại không hăng. Gỗ rất bền, không dễ bị mối mọt xâm hại, cũng khó bị cong vênh. Ngoài ra, khi quay giấy ráp gỗ sẽ rất bóng bởi bên trong chúng có sẵn tinh dầu.

Gỗ trắc rất bền, không bị mối mọt xâm hại
Gỗ trắc rất bền, không bị mối mọt xâm hại

Loại 4: Gỗ xoan đào

Gỗ xoan đào là một trong những loại gỗ được nhiều khách hàng trong giới thượng lưu săn đón. Chúng được các chuyên gia đánh giá là loại gỗ có nhiều ưu điểm. Gỗ rắn chắc và cứng, màu và vân gỗ vô cùng đẹp mắt. Gỗ có khả năng chịu nén, chịu nước, chịu lực và chịu nhiệt tốt. Chúng có thể chịu được những tác động của thời tiết khắc nghiệt như nắng, mưa, gió và lạnh.

Gỗ xoan đào khó bị cong vênh hay nứt nẻ mặc cho có sử dụng bao lâu vẫn bền đẹp. Những sản phẩm làm từ chất liệu này còn được phun sơn PU cao cấp, tạo nên các màu sắc ưng ý, sơn thường được phun từ 3 – 4 lớp nên cũng không sợ bong tróc, phai màu theo năm tháng.

Gỗ xoan đào có độ bền lâu, không bị cong vênh, nứt nẻ qua thời gian sử dụng
Gỗ xoan đào có độ bền lâu, không bị cong vênh, nứt nẻ qua thời gian sử dụng

Loại 5: Gỗ lim

Gỗ lim là một trong những loại gỗ tự nhiên nổi tiếng. Theo kiến thức về gỗ, chúng có độ cứng cao, chắc chắn, nặng và không bị mối mọt tấn công. Gỗ sẽ có màu hơi nâu đến nâu thẫm, có khả năng chịu lực khá tốt. Vân gỗ lại dạng xoắn khá đẹp, nếu bạn để lâu hay ngâm dưới bùn thì mặt gỗ sẽ chuyển sang đen.

Vì có độ cứng cao, ên gỗ lim không bị biến dạng hay cong vênh do các tác nhân thời tiết. Gỗ thường rất được nhiều người yêu thích sử dụng làm kết cấu chịu lực chính cho các dạng kiến trúc nhà gỗ. Tuy có nhiều ưu điểm như vậy nhưng loại gỗ này vẫn có các khuyết điểm nhất định. Gỗ có mùi khá hắc gây khó chịu. Trong quá trình sản xuất, chế tác và thi công nếu vô tình hít phải bụi cưa gỗ thường sẽ bị hắt hơi liên tục, tạo nên cảm giác rát mũi với người bị tiếp xúc.

Gỗ lim có mùi khá hắc và gây khó chịu cho mũi nếu hít phải bụi cưa khi sản xuất, chế tác
Gỗ lim có mùi khá hắc và gây khó chịu cho mũi nếu hít phải bụi cưa khi sản xuất, chế tác

Loại 6: Gỗ tần bì

Gỗ tần bì còn có tên tiếng anh là Ash, là một loại gỗ tự nhiên được nhập khẩu chủ yếu từ vùng Bắc Mỹ hoặc Đông Âu. Gỗ tần bì sẽ có vân gỗ khá đẹp, giống vân gỗ Pơ Mu của Việt Nam ta. Vân của chúng thẳng, mặt gỗ thô khá đều, thịt gỗ chắc chắn, màu của gỗ từ nhạt cho đến gần như trắng. Tâm gỗ sẽ có màu sắc đa dạng, khi được sơn PU màu lên sẽ khá đẹp, đặc biệt chúng cũng có giá thành rẻ hơn gỗ sồi (Oak).

Gỗ tần bì có vân gỗ khá đẹp tương tự như vân gỗ Pơ Mu của Việt Nam
Gỗ tần bì có vân gỗ khá đẹp tương tự như vân gỗ Pơ Mu của Việt Nam

Gỗ tần bì có ưu điểm là chịu máy tốt, độ bám ốc, bám đinh đều ổn, cũng có thể nhuộm màu, đánh bóng và thành phẩm đẹp. Gỗ còn có khả năng chịu lực tổng thể rất tốt, khả năng này cũng tương ứng với trọng lượng của gỗ. Độ kháng va chạm của Tần Bì được xếp vào dạng tuyệt vời. Chúng dễ uốn cong bằng hơi nước, tâm gỗ cũng không kháng được sâu bệnh. Nhược điểm lớn nhất của dòng gỗ này chính là dát gỗ có khả năng dễ bị mối mọt tấn công. Ngoài ra, mặc dù dát gỗ không thấm các chất bảo quản nhưng dát gỗ thì có thể bị.

Chúng có độ bám vít, bám dính tốt và có thể nhuộm màu, đánh bóng và cho ra thành phẩm đẹp
Chúng có độ bám vít, bám dính tốt và có thể nhuộm màu, đánh bóng và cho ra thành phẩm đẹp

Kiến thức về gỗ công nghiệp

Một loại gỗ trên thị trường khác cũng đang được ứng dụng khá nhiều là gỗ công nghiệp. Mặc dù nguyên liệu ban đầu của nó là các chế phẩm có nguồn gốc từ tự nhiên, nhưng quá trình làm ra nó lại có sự tác động của máy móc và các chất phụ gia đi kèm. Cách hiểu đơn giản nhất khi nói về gỗ tự nhiên là thường sẽ liên tưởng đến các khối gỗ nguyên bản. Trong khi đó, gỗ công nghiệp đã qua sơ chế, nhào trộn cùng những loại phụ phẩm, thêm vào đó các chất kết dính.

Khi sử dụng gỗ tự nhiên, người ta đã bỏ qua hầu hết các thành phần phụ của cây như rễ cây, cành cây,… Trong khi đó, làm ra những tấm ván gỗ công nghiệp, các thành phần phụ của cây cũng được thu nạp, và sử dụng chúng ở mức tối đa có thể.

Kiến thức về gỗ công nghiệp giúp bạn phân biệt được các loại gỗ công nghiệp khác nhau
Kiến thức về gỗ công nghiệp giúp bạn phân biệt được các loại gỗ công nghiệp khác nhau

Tại sao hiện nay thường dùng gỗ công nghiệp thay vì gỗ tự nhiên?

Theo kiến thức về gỗ, con người đang xem việc sử dụng những loại gỗ công nghiệp là văn minh. Tại sao lại có suy nghĩ này? Bạn hãy hình dung, những khối gỗ tự nhiên sẽ được khai thác ở các cánh rừng nguyên sinh đầu nguồn. Từ đó việc này tiếp tay cho nạn phá rừng, khai thác bừa bãi. Một ngày nào đó nếu có lũ quét từ thượng nguồn có thể đổ về khiến tàn phá làng bản gây thiệt hại về người và của.

Trong khi đó gỗ công nghiệp thường được sản xuất ra từ các cánh rừng trồng. Nó sẽ giúp kích thích việc trồng rừng để phủ xanh đất trống, đồi trọc. Suy ra, như vậy nếu bạn dùng gỗ tự nhiên là bạn đang góp phần tàn phá môi trường sống. Còn đối với sử dụng các sản phẩm nội thất nhà ở với chất liệu là gỗ công nghiệp bạn đang kích thích việc trồng cây gây rừng.

Hiện nay gỗ công nghiệp được ứng dụng vào đời sống nhiều hơn so với gỗ tự nhiên
Hiện nay gỗ công nghiệp được ứng dụng vào đời sống nhiều hơn so với gỗ tự nhiên

Ở một số nước phát triển như Mỹ, châu Âu, để có thể khai thác một cây gỗ tự nhiên trong rừng người ta thường sẽ sử dụng trực thăng để bứng cả gốc của nó. Nó giúp hạn chế hết mức làm chết các loại cây con xung quanh. Nhưng ở các nước có sự phát triển chậm hơn, việc cưa đổ một cây gỗ lâu năm trong rừng nguyên sinh khiến nó đổ xuống có thể giết hại hàng trăm các cây con khác. Điển hình như: 960.000 ha (một con số vô cùng khổng lồ) rừng Amazon đã bị thiêu hủy trong vụ cháy rừng Amazon năm 2019. Mà nguyên nhân được cho là do khai thác rừng lấy gỗ.

Sử dụng các loại gỗ công nghiệp giúp kích thích việc trồng cây gây rừng
Sử dụng các loại gỗ công nghiệp giúp kích thích việc trồng cây gây rừng

Phải nói thêm việc khai thác rừng để lấy gỗ cũng gây ảnh hưởng đến lá chắn của trái đất – tầng ozon. Các cánh rừng chính là nguồn cung cấp khí oxy giúp con người thở và nó cũng làm dày tầng ozon bảo vệ trái đất chúng ta khỏi tổn thương bởi những tia bức xạ của mặt trời. Vậy nên hiện nay, thay vì sử dụng quá nhiều gỗ tự nhiên, người ta đang dần chuyển dịch sang gỗ công nghiệp để có thể bảo vệ môi trường hơn.

Lựa chọn sử dụng gỗ công nghiệp là bạn cũng đang góp phần bảo vệ môi trường sống
Lựa chọn sử dụng gỗ công nghiệp là bạn cũng đang góp phần bảo vệ môi trường sống

Những ưu điểm của gỗ công nghiệp so với gỗ tự nhiên

Không chỉ giúp bảo vệ môi trường sống, tạo sinh kế cho việc thúc đẩy trồng cây gây rừng, gỗ công nghiệp cũng mang đến những ưu điểm so với gỗ tự nhiên. Gỗ không bị cong vênh, không co ngót. Chúng còn có thể để phẳng và sơn nhiều màu khác nhau vô cùng đa dạng. Với những phong cách thiết kế hiện đại, trẻ trung, gỗ công nghiệp đang là sự lựa chọn phù hợp nhất.

Gỗ công nghiệp mặc dù có sự can thiệp của máy móc, công cụ nhưng vẫn có nhiều ưu điểm về chất lượng
Gỗ công nghiệp mặc dù có sự can thiệp của máy móc, công cụ nhưng vẫn có nhiều ưu điểm về chất lượng

Ngoài ra, thời gian thi công gỗ công nghiệp cũng nhanh chóng hơn. Chúng có thể sản xuất nên với số lượng lớn vì nguyên liệu ban đầu thường có sẵn, ở dạng tấm. Những người thợ chỉ việc cắt, ghép, dán chúng lại với nhau mà không cần thực hiện công đoạn cưa, bào hay gia công thô bề mặt gỗ. Công năng sử dụng của gỗ công nghiệp cũng cao hơn gỗ tự nhiên.

Thời gian thi công gỗ công nghiệp cũng nhanh chóng hơn so với gỗ tự nhiên
Thời gian thi công gỗ công nghiệp cũng nhanh chóng hơn so với gỗ tự nhiên

Phân loại các loại gỗ công nghiệp phổ biến hiện nay

Gỗ công nghiệp HMR

Theo kiến thức về gỗ, HMR là tên viết tắt của từ High Moisture Resistance board – Ván sợi chịu ẩm. Chúng được sản xuất bằng cách kết dính các tấm gỗ bằng loại keo sợi đặc biệt. Cách xử lý này làm tăng khả năng chống giãn nở khi ở trong môi trường có độ ẩm cao như nhà tắm hay bếp. Gỗ HMR là một loại gỗ khá mịn, thích hợp cho việc trang trí nội thất, hình thức của chúng cũng đẹp hơn gỗ MDF, giúp cho việc xây dựng cũng trở nên dễ dàng hơn.

Gỗ HMR chịu được các môi trường có độ ẩm cao như nhà bếp hoặc phòng tắm
Gỗ HMR chịu được các môi trường có độ ẩm cao như nhà bếp hoặc phòng tắm

Gỗ công nghiệp MDF

Một trong những chất liệu chủ yếu để sản xuất đồ nội thất gỗ công nghiệp chính là gỗ MDF. MDF được viết tắt trong cụm từ tiếng anh là Medium-Density Fibreboard – ván sợi tỷ trọng trung bình. Những tấm ván MDF tạo nên bằng cách ép sợi bạch đàn, dùng keo, ép nhiệt và dán. Loại gỗ này được sản xuất với quy mô lớn bắt đầu từ những năm 1980, tại cả Bắc Mỹ và Châu Âu. Một tấm gỗ có độ dày khác nhau từ 23mm – 25mm sẽ có thể đáp ứng được nhiều nhu cầu sử dụng khác nhau.

Ván có độ dày như mong muốn, bề mặt nhẵn cả 2 mặt. Cấu tạo của ván sẽ gồm các thớ gỗ tự nhiên liên kết chặt chẽ với nhau bằng keo. Tỷ trọng của loại gỗ này khoảng 600 – 800kg/m3 và có thể sử dụng theo từng tấm lẻ.

Gỗ MDF có 2 bề mặt nhẵn mịn
Gỗ MDF có 2 bề mặt nhẵn mịn

Gỗ công nghiệp HDF

HDF là từ viết tắt của High-Density Fiberboard có nghĩa là tấm sợi quang mật độ cao. Tấm ván này được ép thêm bột gỗ để có được tỷ trọng lớn hơn 840kg/m3, từ đó dẫn đến ván dày đặc. Cường độ cao cộng với bề mặt nhẵn sẽ phù hợp với những công trình đòi hỏi cần khả năng chịu được lực cao. Những loại ván cứng HDF tương tự như ván dăm MFC và ván sợi trung bình MDF nhưng chúng có độ dày hơn và cứng hơn nhiều. Kiến thức về gỗ cơ bản cho biết chúng được làm từ các sợi gỗ đã nổ đã được nén chặt.

Gỗ công nghiệp HDF có độ dày và cứng hơn so với gỗ MFC và MDF
Gỗ công nghiệp HDF có độ dày và cứng hơn so với gỗ MFC và MDF

Mật độ của ván cứng là 500kg/m3 trở lên thường có trọng lượng 800-1040 kg/m3. Nó khác với ván dăm ở điểm có sự liên kết giữa các sợi gỗ mà không cần thêm chất kết dính vào, lignin ban đầu trong sợi gỗ đã đủ để liên kết chúng với nhau. Mặc dù thông thường ván cũng được thêm một lớp nhựa. Các  tấm ván cứng được sản xuất theo quy trình ướt hoặc khô. Quá trình ướt còn được gọi là phương pháp Mason. Sau quá trình nó để lại một mặt nhẵn, một mặt có kết cấu. Trong khi ván cứng được xử lý khô lại để lại cả 2 mặt nhẵn.

Gỗ HDF rất đồng nhất và không có thớ gỗ
Gỗ HDF rất đồng nhất và không có thớ gỗ

Không giống như loại gỗ MDF, gỗ HDF rất đồng nhất và không có thớ. Một lớp veneer gỗ dán lên để tạo cho vẻ ngoài gỗ rắn hơn. Các lớp phủ khác bao gồm Formica, giấy nhiều lớp, gốm sứ, nhựa vinyl. Loại gỗ công nghiệp này mang đến nhiều công dụng khác nhau. Chẳng hạn như sử dụng để đóng sàn. Nó còn được sử dụng trong xây dựng, đồ nội thất, thiết bị gia dụng, ô tô và tủ. Ngoài ra, chúng còn được các họa sĩ sơn dầu và acrylic sử dụng khá phổ biến làm bề mặt vẽ tranh. Ván cứng HDF cường lực lại được ứng dụng trong xây dựng làm vách ngăn.

Chúng được ứng dụng khá nhiều trong xây dựng, thiết kế nội thất và cả trong hội họa
Chúng được ứng dụng khá nhiều trong xây dựng, thiết kế nội thất và cả trong hội họa

Gỗ công nghiệp MFC (ván dăm)

MFC là tên viết tắt của một loại gỗ công nghiệp, tên đầy đủ của nó là Melamine Faced Chipboard. Nó là một dạng ván phủ melamine. Gỗ MFC cũng thường được biết đến là ván dăm. Chất liệu này thường được sử dụng phổ biến để làm nên các sản phẩm bàn ghế, các sản phẩm đồ gỗ khác. Lõi MFC thuộc dạng lõi xốp chứ không phải lõi đặc như các loại gỗ công nghiệp khác.

Mật độ sợi của MFC ít hơn so với MDF nên tuổi thọ của những sản phẩm làm từ chất liệu này cũng kém hơn. MFC trước đây yếu hơn nhiều khi so sánh với MDF nhưng trong các năm gần đây chúng có sự thay đổi trong quá trình sản xuất. Gần đây nhất, MFC dần chiếm mất vị trí thượng phong của MDF.

Gỗ MFC là một dạng ván được phủ melamine
Gỗ MFC là một dạng ván được phủ melamine

Gỗ công nghiệp plywood

Khi nói đến kiến thức về gỗ, sẽ thật thiếu sót nếu không nhắc đến Plywood. Gỗ dán plywood là một loại vật liệu được làm nên từ nhiều lớp gỗ tự nhiên lạng mỏng có chiều dày khoảng 1mm. Các lớp gỗ này được sắp xếp vuông góc với nhau theo hướng vân gỗ của mỗi lớp. Sau đó chúng được ép chặt dưới nhiệt độ và áp suất cao, kèm theo đó là chất kết dính chuyên dụng.

Gỗ công nghiệp plywood được làm từ nhiều lớp gỗ tự nhiên được lạng mỏng với chiều dày khoảng 1mm
Gỗ công nghiệp plywood được làm từ nhiều lớp gỗ tự nhiên được lạng mỏng với chiều dày khoảng 1mm

Phân loại gỗ công nghiệp theo các lớp phủ bề mặt

Gỗ công nghiệp phủ melamine

Lớp phủ Melamine là một loại có bề mặt được làm từ nhựa tổng hợp. Nói một cách đơn giản dễ hiểu hơn chính là một lớp giấy trang trí được phủ keo melamine. Chúng có độ dày rất mỏng, khoảng 0,4-1zem. Được ép lên cốt gỗ bằng máy ép nhiệt dựa trên những thông số tiêu chuẩn của nhà máy sản xuất đặt ra.

Một số loại cốt gỗ thô có thể phủ melamine bên ngoài thường là MFC, MDF, HDF, CDF, Plywood, WPC hoặc WPB. Mặc dù không thuộc loại cao cấp, nhưng lớp phủ Melamine lại là một sự lựa chọn được ưa chuộng từ khi gỗ công nghiệp tiếp cận đến đại đa số các xưởng sản xuất đồ dùng nội thất. Bởi melamine đáp ứng được nhiều tiêu chí cần thiết. Chúng đa dạng về bảng màu sắc, có đến hơn 400 màu từ đơn sắc cho đến loại có hoa văn, vân gỗ, đá, vải,… Ngoài ra chúng còn có thể phủ lên rất nhiều loại cốt gỗ khác nhau, từ giá rẻ đến đắt tiền, cao cấp. Một số còn có thể chống xước, chống thấm nước, và hạn chế các tình trạng cong vênh của phôi gỗ thô bên trong.

Melamine là một loại bề mặt được làm từ nhựa tổng hợp
Melamine là một loại bề mặt được làm từ nhựa tổng hợp

Ngoài ra, ưu điểm của melamine chính là giá thành vật tư và sản xuất tương đối thấp. Chúng còn có thể ép được nhiều khổ ván công nghiệp lớn kích thước lên đến 1220x2440mm, 1830x2440mm, 1220x2745mm (vượt khổ). Nếu bạn chỉ là chủ của một xưởng sản xuất đồ gỗ công nghiệp vừa và nhỏ, thậm chí là dân chuyên DIY nghiệp dư thì vẫn có thể dễ dàng tìm mua được các loại ván gỗ phủ melamine đặc biệt là 2 loại MFC và MDF ở các cửa hàng vật liệu nội thất.

Melamine có giá thành tương đối thấp
Melamine có giá thành tương đối thấp

Bài viết chi tiết: Gỗ Melamine là gì và ứng dụng trong thiết kế thi công nội thất

Gỗ công nghiệp phủ acrylic

Giống như loại melamine, acrylic cũng là một loại chất liệu được ứng dụng làm nên các lớp phủ bề mặt cho lõi gỗ công nghiệp. Acrylic là một chất liệu dạng nhựa trong suốt, chúng có độ bền, độ cứng và độ trong quang học khá vượt trội. Ở dạng thể lỏng, acrylic sẽ được sử dụng như chất liệu sơn cho các ngành liên quan đến hội họa. Bởi chúng có thể tạo ra vô vàn sắc màu khác nhau.

Sơn acrylic cũng là loại sơn khô khá nhanh, được làm từ hỗn hợp chất polymer acrylic. Loại sơn này tan trong nước nhưng lại có thể chống nước sau khi khô. Tấm acrylic dễ dàng chế tạo, liên kết tốt với các chất kết dính và dung môi. Chúng cũng dễ tạo hình nhiệt. Nó kháng thời tiết tốt hơn so với nhiều loại nhựa trong suốt khác.

Gỗ công nghiệp được phủ acrylic sẽ có độ trong suốt, bền và có độ cứng tốt
Gỗ công nghiệp được phủ acrylic sẽ có độ trong suốt, bền và có độ cứng tốt

Bài viết chi tiết: Acrylic là gì? Ứng dụng của gỗ acrylic trong thi công nội thất

Gỗ công nghiệp phủ laminate

Tương tự như những kiến thức về gỗ phía trên, laminate cũng là chất liệu phủ bề mặt cho các cốt gỗ công nghiệp. Ứng dụng hàng đầu của loại này là để làm nên sàn gỗ công nghiệp. Ngoài ra, laminate còn được ứng dụng làm các loại cánh tủ bếp.

Gỗ công nghiệp phủ Laminate thường được ứng dụng làm sàn nhà gỗ
Gỗ công nghiệp phủ Laminate thường được ứng dụng làm sàn nhà gỗ

Chi tiết: Gỗ Laminate là gì? Laminate có những ưu nhược điểm gì?

Gỗ công nghiệp phủ veneer

Veneer sẽ là loại phủ mỏng bên trên một vật liệu rắn có thiết kế trông cực kỳ đẹp mắt. Nó cũng thường được sử dụng vì hiện nay giá thành của veneer hạ nên khá thấp. Về mặt kỹ thuật, chúng là một lớp gỗ cứng mỏng, thường có độ dày thấp hơn ⅛ inch.

Thông thường, chất liệu này sẽ được sử dụng dán lên trên bề mặt các loại gỗ công nghiệp giá rẻ như ván dăm. Cách làm này cho phép các nhà sản xuất tạo nên các thành phẩm đẹp nhưng chi phí lại không quá cao. Nhưng veneer lại không được ưa chuộng bằng những loại trên.

Lớp phủ Veneer không được sử dụng phổ biến bằng các loại lớp phủ khác
Lớp phủ Veneer không được sử dụng phổ biến bằng các loại lớp phủ khác

Bài viết chi tiết: Gỗ Veneer có những đặc điểm nào mà người tiêu dùng nên biết

Qua các kiến thức về gỗ trên đây, mong rằng bạn đã hiểu thêm và có thể đưa ra những sự lựa chọn hợp lý nhất cho gia đình mình. Dù bạn là người có kinh nghiệm về đồ gỗ hay không thì đây vẫn là một số các tài liệu bổ ích, giúp bạn trở thành những người tiêu dùng thông minh và tránh được tình trạng “tiền mất tật mang” xảy ra.

0941 823 322 phone Liên hệ tư vấn Liên hệ tư vấn chat-fb
phone 0941 823 322 phone LIÊN HỆ TƯ VẤN