Tương sinh tương khắc là gì? Cách áp dụng vào việc xem hướng nhà?

Tương sinh tương khắc là gì ? Trước khi giải đáp thì sẽ tìm hiểu nguồn gốc của cụm từ trên. Dù là theo triết học cổ đại của Trung Hoa hay theo các nguyên tắc dựa vào tử vi khoa học thì hầu như các chuyên gia phong thủy đều cho là tất cả vạn vật ở trái đất đều xuất phát từ 5 yếu tố ngũ hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Theo thuyết ngũ hành thì các yếu tố này luôn song hành, tương sinh tương khắc, không phủ nhận và không yếu tố nào tách rời nhau.

Ngũ hành tương sinh là gì?

Theo như luật tương sinh của vòng tròn Ngũ hành thì tương sinh chính là những cung hành nằm trong mối quan hệ hỗ trợ nhau cùng phát triển. Trong một vòng tuần hoàn Ngũ hành ta có thể thấy được có 5 đường liên kết tạo thành những mối quan hệ hỗ trợ, thúc đẩy lẫn nhau. Trong đó, bất kì cung hành nào trong Ngũ hành cũng sẽ được thể hiện trên hai phương diện là nguyên tố sinh ra và được sinh ra.

Ngũ hành ngoài tương sinh còn có tương vượng
Ngũ hành ngoài tương sinh còn có tương vượng

Tương vượng là gì?

Mỗi một cung hành bên trong Ngũ hành đều được chia thành 4 giai đoạn đó là Vượng, Tướng, Hưu, Tù. Trong số đó thì Vượng sẽ là giai đoạn mà một yếu tố của Ngũ hành phát triển mạnh mẽ cũng như hưng thịnh nhất. vậy thì tương vượng được hiểu như thế nào? Một cách hiểu đơn giản nhất về tương vượng đó chính là một vật nuôi dưỡng cho sự lớn mạnh của một vật khác. Chẳng hạn như một số nguyên tố tương vượng với các tuổi mệnh như sau:

  • Mộc đế vượng tại Mão.
  • Hỏa đế vượng tại Ngọ.
  • Kim đế vượng tại Dậu.
  • Thủy đế vượng tại Tý.

Ngoài ra, một số mệnh sẽ phát triển mạnh mẽ vào một số mùa như sau:

  • Mùa xuân: Mộc vượng
  • Mùa hạ:Thủy vượng
  • Mùa thu: Kim vượng
  • Mùa đông: Thủy vượng

Tương hợp là gì?

Hợp được dịch nghĩa là sự phù hợp, trong Ngũ hành thì tương hợp chính là chỉ sự chịu đựng của phương hướng bản mệnh cùng với cung hành. Có rất nhiều hoàn cảnh chúng ta không thể có được sự tương sinh hay tương vượng thì tương hợp là một sự lựa chọn phù hợp nhất. Ta có thể thấy được rõ ràng nhất vấn đề tương hợp trong việc tìm hiểu về phong thủy nhà đất:

  • Mệnh Kim tương hợp với các phương hướng như chính Tây, Tây Bắc, Đông Bắc và Tây Nam.
  • Hành Mộc lại hợp với hướng chính Đông, chính Nam và Đông Nam.
  • Thủy Hành sẽ thuận theo các phương hướng là Đông Nam, chính Bắc và Tây Bắc.
  • Mệnh Hỏa tương hợp cùng phương hướng chính Nam
  • Mệnh Thổ sẽ tương hợp với hướng Đông Bắc và Tây Nam.
Ngũ hành tương hợp
Ngũ hành tương hợp

Quy luật ngũ hành phản sinh

Ngũ hành phản sinh được cho là một hệ quả của tương sinh mà trong đó yếu tố phía sau phát triển mạnh mẽ hơn phía trước sẽ tạo ra nhiều vấn đề có liên quan. Phản sinh chính là phản lại tác dụng của tương sinh gây nên sự mất cân đối trong vòng tương quan Ngũ hành và rất dễ dẫn đến sự diệt vong. Cụ thể phản sinh trong Ngũ hành được lý giải là:

  • Kim lấp trong Thổ: Đất là nơi chứa đựng kim loại, khi đất tốt hay độ dày quá cao sẽ làm Kim bị đè sâu bên dưới. Như thế sẽ rất khó để tìm kiếm cũng như khai thác.
  • Thổ bị Hỏa thiêu cháy: Lửa có thể đốt cháy vạn vật, khiến chúng trở thành cát bụi, nhưng khi Hỏa quá vượng sẽ là điều hại với Thổ.
  • Hỏa quá phát triển khi Mộc quá nhiều: Ta đã biết cây cối vốn dĩ là nguồn nguyên liệu cho lửa cháy. Nhưng nếu quá nhiều cây sẽ làm lửa phát triển tới mức không thể cản, gây ra hiện tượng hủy hoại mọi vật.
  • Thủy mạnh làm trôi Mộc: Nước có thể giúp cây cối phát triển nhưng khi Thủy quá mạnh sẽ khiến Mộc bị ngập úng, thậm chí còn khiến mộc bị lũ lụt cuốn trôi.
  • Kim vượng khiến Thủy bị vẩn đục: Kim khi nung sẽ thành Thủy, nhưng nếu quá nhiều kim loại sẽ khiến giảm đi độ trong của nước.
Phản sinh trong Ngũ hành
Phản sinh trong Ngũ hành

Tương khắc là gì ?

Tương khắc nghĩa là gì? Có nghĩa là sự cản trở, áp chế sự phát triển và sự sinh trưởng của nhau. Theo quy luật của ngũ hành, tương khắc bao gồm hai mối quan hệ: là cái khắc nó và cái nó khắc. Nghe thì thấy tương khắc là một điều không tốt nhưng trên thực tế thì chúng giúp sự cân bằng được duy trì, tuy nhiên nếu tương khắc thái quá thì sẽ dẫn đến sự suy vong của vạn vật. Nguyên lý của ngũ hành như sau:

  • Thủy khắc Hỏa vì nước sẽ dập lửa tắt.
  • Hỏa khắc Kim vì lửa nếu mạnh sẽ nung chảy kim loại.
  • Kim khắc Mộc vì kim loại nếu được rèn thành vũ khí sẽ chặt đổ cây.
  • Mộc khắc Thổ vì cây muốn phát triển sẽ hút hết những chất dinh dưỡng của đất làm đất khô cằn vì mất dinh dưỡng.
  • Thổ khắc Thủy vì đất sẽ hút hết nước hoặc ngăn chặn dòng nước chảy.
Tương khắc là sự cản trở sự phát triển của nhau
Tương khắc là sự cản trở sự phát triển của nhau

Và có thể kết luận rằng tương sinh tương khắc là quy luật luôn song hành tồn tại cùng nhau, giúp cân  bằng vạn vật trong vũ trụ. Nếu không có khắc mà chỉ có sinh thì vạn vật sẽ phát triển không điểm dừng dẫn đến nhiều tác hại khó lường. Và ngược lại nếu không có sinh mà chỉ có khắc thì sẽ không thể phát triển sinh trưởng. Chính vì thế, sinh – khắc phải luôn song hành và là quy luật không thể thay đổi.

  • Kim khắc Mộc vì cứng sẽ thắng mềm, Kim phải rắn thì mới thắng được Mộc.
  • Mộc khắc Thổ vì tụ sẽ thắng tán, Mộc phải thành một bụi thì mới làm kiệt được Thổ.
  • Thổ khắc Thủy vì thực mới thắng được hư, Thổ phải vững vàng thì mới thắng được Thủy.
  • Thủy khắc Hỏa vì chúng sẽ thắng cô, Thủy đủ nhiều thì mới có khả năng dập được Hoả.
  • Hỏa khắc Kim vì tinh sẽ thắng kiên, Hỏa đủ nóng đủ nhiệt mới nung chảy được Kim.

Tương sinh tương khắc là như thế nào ?

Tương sinh tương khắc là gì? Tương sinh có thể hiểu đơn giản là mối quan hệ cùng nhau đi lên, thúc đẩy nhau phát triển và sinh trưởng. Theo quy luật ngũ hành tương sinh thì việc này gồm 2 phương diện, là cái sinh ra nó hoặc là cái nó sinh ra. Tương sinh và tương khắc là hai mặt đối lập nhưng lại vô cùng gắn liền. Luôn cần cả hai song hành thì nếu phát triển sẽ không bị mất đi sự cân bằng mà còn giúp mối quan hệ thật sự hài hòa.

Tương sinh tương khắc phải luôn song hành
Tương sinh tương khắc phải luôn song hành

Mệnh tương sinh

Mệnh tương sinh bao gồm những mệnh sau đây: Mộc sinh Hỏa, Hỏa Sinh Thổ, Thổ thì sinh Kim, Kim sinh Thủy còn Thủy thì sinh Mộc. Thủy thì ôn nhu giúp cây cối phát triển. Vì thế thường nói Thủy sinh Mộc. Mộc có tính nhu, ôn hòa và ấm áp có ngầm hiểu như có hỏa ẩn bên trong, nếu xuyên thủng Mộc thì sẽ sinh ra Hỏa. Vì thế thường nói Mộc sinh Hỏa.

Hỏa có tính nóng nên có thể đốt cháy Mộc. Khi Mộc cháy hết sẽ biến thành tro quay về với đất tương ứng với Thổ. Vì thế thường nói Hỏa sinh Thổ. Kim là ẩn tàng và thường bị vùi lấp trong đất đá và trong núi. Một nơi có đất có đá thì dĩ nhiên là có Thổ. Vì thế thường nói Thổ sinh Kim. Khí của Kim chảy ngầm trong núi nên được hiểu là Kim sinh Thủy. Vì thế khi nóng chảy Kim thì sẽ biến thành Thủy.

Mệnh tương khắc

Mệnh tương khắc là gì? Mệnh tương khắc còn được gọi là mệnh sinh khắc được hiểu là sự ngăn cản phát triển của nhau. Nguyên lý của quy luật mệnh tương khắc là: Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy.

Ngũ hành tương khắc của từng mệnh

Dưới đây sẽ là những thông tin chi tiết về ngũ hành tương khắc của từng mệnh:

Ngũ hành tương khắc giúp các bạn hiểu rõ hơn về mệnh của mình
Ngũ hành tương khắc giúp các bạn hiểu rõ hơn về mệnh của mình

Mệnh Kim

Hỏa khắc Kim vì Hỏa sẽ làm Kim bị tan chảy và biến đổi. Kim khắc Mộc vì kim loại sẽ gây những ảnh hưởng không tốt đến cây cối. Mộc khắc Thổ vì cây cối càng phát triển thì sẽ càng hút đi những dưỡng chất dinh dưỡng của đất. Thổ khắc Thủy vì đất sẽ làm ngăn cản dòng chảy của nước hoặc hút nước thành dưỡng chất cho đất. Thủy khắc Hỏa vì nước có thể làm tàn lửa của Hỏa.

Các bạn có thể thấy nếu xét theo những thông tin tương khắc phía trên thì hành Kim đại diện cho mệnh Kim, khắc với mệnh Hỏa và Mộc. Cần đặc biệt lưu ý những bạn nào thuộc các mệnh sau: Hải Trung Kim, Bạch Lạp Kim, Thoa Xuyến Kim, Kim Bạch Kim đều khắc rất mạnh đối với người thuộc mệnh Mộc và Hỏa.

Mệnh Mộc

Mộc khắc Thổ vì Mộc sẽ lấy hết những dưỡng chất, dinh dưỡng từ Thổ. Tuy nhiên nếu Thổ lớn và nhiều thì Mộc sẽ lấn át, còn nếu Thổ yếu khi gặp Mộc sẽ dễ bị khô cằn. Kim khắc Mộc nếu như Kim cứng hơn thì có thể hạ được Mộc, còn nếu như Mộc cứng hơn thì Kim có thể sẽ gặp nguy cơ bị gãy.

Mộc khắc mệnh Thổ và mệnh Kim
Mộc khắc mệnh Thổ và mệnh Kim

Mệnh Thủy

Thủy sẽ khắc với mệnh Hỏa và mệnh Thổ. Những lý do đã nêu chi tiết ở phía trên bài viết. Trong chuyện hôn nhân thì nên hạn chế vì sẽ khiến có đời sống hôn nhân vợ chồng bị xung khắc, dễ tranh cãi và đối đầu như lửa với nước.

Mệnh Hỏa

Mệnh Hỏa được chia thành 6 nạp âm theo thuyết ngũ hành như Tích Lịch Hỏa, Thiên Thượng Hỏa, Sơn Hạ Hỏa, Phúc Đăng Hỏa, Sơn Đầu Hỏa và cuối cùng là Lư Trung Hỏa. Sáu nạp âm này được viết như bên dưới:

  • Phúc Đăng, Lư Trung dữ Sơn Đầu
  • Tam Họa nguyên lai phách Thủy Lưu
  • Thiên Thượng, Tích, Sơn Hạ Hỏa
  • Thủy trung nhất ngô cân vương hậu

Có thể diễn giải cho dễ hiểu là trong ba loại nạp âm là: Phúc Đăng Hỏa, Lư Trung Hỏa, Sơn Đầu Hỏa thì tránh gặp hành Thủy, đây là quan hệ tương khắc cần kỵ gặp hoặc hợp tác, sẽ bị dập tắt như là lấy nước dập lửa.Thủy khắc Hỏa, khi khắc nhau khiến bị mất đi phần phúc.

Còn về Thiên Thượng Hỏa hay Tích Lịch Hỏa và Sơn Hạ Hỏa thì cực kỳ hợp với mệnh Thủy. Khuyến khích hợp tác trong công việc thì sẽ dễ phát huy và những tính chất có sẵn. Con đường phát triển tương lai sẽ càng thành công và sáng lạn nhiều hơn.

Mệnh Thủy hợp với Thiên Thượng Hỏa, Tích Lịch Hỏa và Sơn Hạ Hỏa
Mệnh Thủy hợp với Thiên Thượng Hỏa, Tích Lịch Hỏa và Sơn Hạ Hỏa

Mệnh Thổ

Như đã nói ở trên, Mộc sẽ tương khắc với Thổ trong thuyết ngũ hành. Cũng bởi lý do đó mệnh Mộc sẽ cản trở rất lớn đến sự phát triển của mệnh Thổ. Cây cối sẽ hút hết nước và chất dinh dưỡng từ đất để nuôi sống bản thân. Từ đó cho thấy, khi người mệnh Mộc hợp tác cùng mệnh Thổ sẽ “hút” hết duyên làm ăn, hay thậm chí là sinh khí. Cuộc sống và công việc người mệnh Thổ sẽ gặp bất lợi và kém may mắn.

Quy luật ngũ hành phản khắc

Phản khắc cũng giống như phản sinh, tuy nhiên quy luật này lại được dựa trên hệ quả của tương khắc thay vì tương sinh. Có nghĩa là khắc quá mạnh mẽ, mãnh liệt sẽ khiến bị phản lại công dụng vốn có. Có thể lý giải nguyên lý này như sau:

  • Mộc mạnh khiến kim bị gãy.
  • Thổ dày khiến Mộc trở nên yếu ớt.
  • Thủy nhiều sẽ làm mòn đi Thổ.
  • Hỏa mãnh liệt sẽ khiến Thủy khô cạn.
  • Kim quá mạnh khiến Hỏa bị tắt.
Ngũ hành tương sinh tạo thành một vòng tuần hoàn
Ngũ hành tương sinh tạo thành một vòng tuần hoàn

Khi xem hướng nhà đất thì dựa vào ngũ hành tương khắc như thế nào ?

Dù là xưa hay nay thì trong vấn đề thiết kế lẫn xây dựng nhà ở đều được rất nhiều người áp dụng quy luật ngũ hành tương khắc để có thể xác định cho ngôi nhà một hướng tốt và phù hợp về phong thủy. Song song đó là việc đưa các màu sắc phù hợp cho gia chủ theo phong thủy cũng cần đặc biệt lưu ý. Cách áp dụng chi tiết như sau:

  • Mệnh Kim sẽ hợp với những hướng như: Tây, Tây Bắc, Tây Nam và hướng Đông Bắc. Mệnh Kim sẽ hợp với những màu như: vàng và màu trắng.
  • Mệnh Mộc sẽ hợp với những hướng như: Đông, Nam và hướng Đông Nam. Mệnh Mộc sẽ hợp với những màu như: đen, xanh đen và xanh lá.
  • Mệnh Thủy sẽ hợp với những hướng như: Bắc, Tây Bắc và hướng Đông Nam. Mệnh Thủy sẽ hợp với những màu như: đen, trắng và xanh da trời.
  • Mệnh Hỏa sẽ hợp với hướng Nam. Mệnh Hỏa sẽ hợp với những màu như: hồng, đỏ và màu xanh nhạt.
  • Mệnh Thổ sẽ hợp với những hướng như: Đông Bắc và hướng Tây Nam. Mệnh Thổ sẽ hợp với những màu như: đỏ, hồng và vàng đất.
Chọn màu sắc sơn nhà phù hợp với mệnh gia chủ sẽ giúp mang lại may mắn
Chọn màu sắc sơn nhà phù hợp với mệnh gia chủ sẽ giúp mang lại may mắn

Bảng ngũ hành tương sinh theo tuổi

Năm Sinh Thiên Can – Địa Chi Ngũ Hành Mệnh Dịch Nghĩa Nam Nữ Tương Sinh Tương Khắc
1994 Giáp Tuất Hỏa Sơn Đầu Hỏa Lửa trên núi Càn Kim Ly Hoả Thổ Kim
1995 Ất Hợi Sơn Đầu Hỏa Lửa trên núi Khôn Thổ Khảm Thuỷ
2016 Bính Thân Sơn Hạ Hỏa Lửa trên núi Khôn Thổ Tốn Mộc
2017 Đinh Dậu Sơn Hạ Hỏa Lửa trên núi Khảm Thuỷ Khôn Thổ
2008 Mậu Tý Thích Lịch Hỏa Lửa sấm sét Khảm Thuỷ Khôn Thổ
2009 Kỷ Sửu Thích Lịch Hỏa Lửa sấm sét Ly Hoả Càn Kim
2022 Nhâm Dần Kim Kim Bạch Kim Vàng pha bạc Khôn Thổ Khảm Thủy Thủy Mộc
2000 Canh Thìn Bạch Lạp Kim Vàng chân đèn Ly Hoả Càn Kim
2001 Tân Tỵ Bạch Lạp Kim Vàng chân đèn Cấn Thổ Đoài Kim
1992 Nhâm Thân Kiếm Phong Kim Vàng mũi kiếm Cấn Thổ Đoài Kim
1993 Quý Dậu Kiếm Phong Kim Vàng mũi kiếm Đoài Kim Cấn Thổ
2014 Giáp Ngọ Sa Trung Kim Vàng trong cát Tốn Mộc Khôn Thổ
2015 Ất Mùi Sa Trung Kim Vàng trong cát Chấn Mộc Chấn Mộc
2018 Mậu Tuất Mộc Bình Địa Mộc Gỗ đồng bằng Ly Hoả Càn Kim Hỏa Thổ
2019 Kỷ Hợi Bình Địa Mộc Gỗ đồng bằng Cấn Thổ Đoài Kim
2002 Nhâm Ngọ Dương Liễu Mộc Gỗ cây dương Đoài Kim Cấn Thổ
2003 Quý Mùi Dương Liễu Mộc Gỗ cây dương Càn Kim Ly Hoả
2010 Canh Dần Tùng Bách Mộc Gỗ tùng bách Cấn Thổ Đoài Kim
2011 Tân Mão Tùng Bách Mộc Gỗ tùng bách Đoài Kim Cấn Thổ
2020 Canh Tý Thổ Bích Thượng Thổ Đất tò vò Đoài Kim Cấn Thổ Kim Thủy
2021 Tân Sửu Bích Thượng Thổ Đất tò vò Càn Kim Ly Hỏa
1990 Canh Ngọ Lộ Bàng Thổ Đất đường đi Khảm Thuỷ Khôn Thổ
1991 Tân Mùi Lộ Bàng Thổ Đất đường đi Ly Hoả Càn Kim
2006 Bính Tuất Ốc Thượng Thổ Đất nóc nhà Chấn Mộc Chấn Mộc
2007 Đinh Hợi Ốc Thượng Thổ Đất nóc nhà Khôn Thổ Tốn Mộc
1998 Mậu Dần Thành Đầu Thổ Đất trên thành Khôn Thổ Tốn Mộc
1999 Kỷ Mão Thành Đầu Thổ Đất trên thành Khảm Thuỷ Khôn Thổ
1996 Bính Tý Thủy Giảm Hạ Thủy Nước cuối khe Tốn Mộc Khôn Thổ Mộc Hỏa
1997 Đinh Sửu Giảm Hạ Thủy Nước cuối khe Chấn Mộc Chấn Mộc
2004 Giáp Thân Tuyền Trung Thủy Nước trong suối Khôn Thổ Khảm Thuỷ
2005 Ất Dậu Tuyền Trung Thủy Nước trong suối Tốn Mộc Khôn Thổ
2012 Nhâm Thìn Trường Lưu Thủy Nước chảy mạnh Càn Kim Ly Hoả
2013 Quý Tỵ Trường Lưu Thủy Nước chảy mạnh Khôn Thổ Khảm Thuỷ

 

Kim Sinh Thủy

Theo như thuyết tương sinh trong phong thủy, Kim sinh Thủy là một phần tâm linh, triết lý và vô hình cũng là một tiêu chuẩn tối cao của sự tương sinh. Bởi đây là sự hỗ trợ qua lại giữa Trời và Đất để mang đến vạn vật trên thế gian. Những người sinh vào năm 1954, 1955, 1962, 1970, 1971, 1984, 1985, 1992, 1993, 2000, 2001, 2014, 2015… đều thuộc mệnh Kim.

Kim nhiệt độ cao sẽ tạo nên Thủy
Kim nhiệt độ cao sẽ tạo nên Thủy

Kim là yếu tố thứ 4 theo học thuyết Ngũ hành của Trung Hoa, sẽ đại diện cho sự mạnh mẽ, tinh tế cùng với sự sắc bén. Nghĩa tích cực thì Kim sẽ mang lại sự ấm áp, ngọt ngào để tạo ra sự lạc quan, yêu đời. Nếu tiêu cực, Kim sẽ mang theo sự đau khổ, buồn phiền.

Kim sinh Thủy trong xã hội hiện đại chính là việc kim loại bị nhiệt độ cao nung chảy thành dạng lỏng. Còn đối với người xưa, Kim chính là quẻ càn trong Bát Quái, đây lại là hình ảnh tượng trưng cho trời. Trời là nơi có thể tạo mưa nên cũng có thể coi là Thủy được sinh ra bởi bầu trời. Mà quẻ càn lại thuộc hành Kim vì thế được cho là nguồn gốc của Kim sinh Thủy.

Hỏa Sinh Thổ

Người sinh vào các năm như 1948, 1949, 1956, 1957, 1964, 1965, 1978, 1979, 1986, 1987, 2008, 2009… đều sẽ tương ứng với Ngũ hành mệnh Hỏa. Hỏa trong Ngũ hành tượng trưng cho nguyên tố lửa trong tự nhiên, đại diện của sức nóng mãnh liệt đến từ lửa.

Công dụng của ngọn lửa rất phong phú như mang lại nguồn sáng cho nhân loại để chiếu rọi những khóc khuất tối tăm. Đồng thời, Hỏa còn là một biểu tượng của sự bùng nổ, chiến tranh hay sự phá hoại mọi vật xuất hiện bên trong nó. Bên cạnh đó, Hỏa còn là nguyên tố đại diện cho sức sống của vạn vật, cũng như tinh thần và ý chí vươn lên mãnh liệt. Hình ảnh ngọn lửa còn được người xưa sử dụng để biểu thị quyền lực tối cao của giai cấp lãnh đạo.

Sau khi Hỏa tắt đi sẽ để lại Thổ
Sau khi Hỏa tắt đi sẽ để lại Thổ

Theo như thuyết tương sinh tương khắc được suy diễn ra từ Ngũ hành, Hỏa và Thổ là hai nguyên tố có sự liên kết chặt chẽ, có sự bù đắp cho nhau. Có nghĩa là khi thiêu đốt một vật bằng ngọn lửa mãnh liệt thì sẽ xuất hiện tro bụi hay đất khi nó tắt đi. Nhờ vào đó, tro và đất sẽ ngày càng nhiều lên. Nói tóm lại, chúng ta có thể hiểu rằng sẽ không thể có Thổ nếu Hỏa không xuất hiện.

Mộc Sinh Hỏa

Trong các mối quan hệ tương sinh, tương khắc của Ngũ hành không thể nào thiếu được sự liên kết giữa Mộc và Hỏa. Mộc sinh Hỏa sẽ là mối quan hệ tương sinh, tương khắc để nâng cao khả năng phát triển của vạn vật sinh sống trong trời đất. Người thuộc mệnh mộc thường sẽ có năm sinh rơi vào các năm như 1950, 1951, 1958, 1959, 1972, 1973, 1980, 1981, 1988, 1989, 2002, 2003…

Mộc chính là hình tượng đặc trưng cho sự phát triển mạnh mẽ của thiên nhiên, cây cối. Thế nên, người có bản mệnh thuộc Mộc hành thường sẽ có sức sống mạnh mẽ, năng động cùng với đó là sở hữu sự bao dung, lòng vị tha rất lớn.  Cạnh đó, người mệnh Mộc sẽ có rất nhiều mối quan hệ thân cận xung quanh, luôn đưa ra được những ý tưởng sáng tạo độc đáo. Họ còn là những người có lòng thương, thích giúp đỡ người thường xuyên gặp khó khăn. Những người mệnh Mộc cũng có một nhược điểm rất lớn đó là rất dễ nổi giận, khó có thể kìm chế được sự nóng nảy của bản thân.

Mộc là nguyên liệu để phát triển cho Hỏa
Mộc là nguyên liệu để phát triển cho Hỏa

Mộc tức là gỗ, cây cối nên sẽ mang theo sức sống mãnh liệt cùng sự ôn hòa, ấm áp. Là nguyên liệu chính để Hỏa sản sinh, cây khô đốt cháy sẽ tạo ra lửa, vậy nên Mộc sinh Hỏa có nghĩa là nguyên tố trước giúp nuôi dưỡng, sản sinh ra nguyên tố sau.

Thủy Sinh Mộc

Luật tương sinh trong Ngũ hành tức là mối quan hệ liên kết chặt chẽ giữa các nguyên tố để giúp nhau phát triển hoặc sản sinh. Thủy sinh Mộc là mối quan hệ không thể thiếu trong bảng Ngũ hành tương sinh theo tuổi. Người sinh vào một trong những năm 1944, 1945, 1952, 1953, 1966, 1967, 1974, 1975, 1982, 1983, 1996…là thuộc vào cung mệnh Thủy của Ngũ hành.

Khoa học đã cho ta biết, phần lớn của vạn vật và cơ thể người đều là nước, thì với học thuyết phong thủy Ngũ hành cũng cho rằng Thủy là nguồn sống là khởi nguyên của vạn vật. Vì thế, người mệnh Thủy sẽ có khả năng ngoại giao cùng cách ứng xử vô cùng tốt. Học rất giỏi khi thuyết phục người đối diện và thường có nhiều mối quan hệ thân thiết, tốt đẹp.

Thủy sẽ cung cấp nguồn dinh dưỡng cho Mộc phát triển
Thủy sẽ cung cấp nguồn dinh dưỡng cho Mộc phát triển

Nếu nói như học thuyết tương sinh từ Ngũ hành, Thủy sinh Mộc là do nước vốn là nguồn dinh dưỡng chính của thực vật. Từ những tế bào nhỏ nhất cho đến khi thành một cây cổ thụ cao lớn, thực vật không thể sống thiếu nước. Thủy sinh Mộc nếu được áp dụng vào nhà cửa hay mệnh số của vợ chồng, con cái đều có thể mang lại sự ấm no, hạnh phúc viên mãn.

Thổ Sinh Kim

Tất cả mọi thứ trên thế gian này không tự nhiên sinh ra hay mất đi, chúng chỉ chuyển từ dạng này sang hình dáng khác. Cũng giống như nói vạn vật khi muốn phát triển thì không thể nào tự bản thân vận động mà phải có sự giúp đỡ từ những vật thể khác. Điều trên cũng là đại diện cho mối quan hệ đầy chặt chẽ của Thổ sinh Kim.

Năm sinh của người thuộc mệnh Thổ sẽ rơi vào các năm như 1946, 1960, 1961, 1968, 1976, 1977, 1989, 1999, 2006… Theo như triết học phong thủy thì Thổ là nguyên tố đại diện cho đại địa, mặt đất, một nơi giúp cho vạn vật có thể sinh sống và phát triển. Người ta thường ví von Thổ như tấm lòng của một người mẹ, luôn mang đến sự an bình cho những đứa con.

Thổ tích tụ thời gian dài sẽ tạo ra Kim
Thổ tích tụ thời gian dài sẽ tạo ra Kim

Thế nên, người thuộc mệnh Thổ sẽ có tính cách khá điềm đạm, ôn hòa và có tấm lòng bao dung với mọi thứ. Học sẽ luôn có kế hoạch cụ thể để đảm bảo mọi công việc được hoàn thành một cách tốt nhất. Luôn hiểu rõ giới hạn, khả năng của chính mình để có thể áp dụng vào mọi việc. Có thể giữ bình tĩnh trước mọi vấn đề, có được sự cẩn thận khi xử lý công việc nên rất được lòng cấp trên.

Nói về thuyết Thổ sinh Kim trong Ngũ hành tương sinh là gì? Có thể hiểu về mặt khoa học là những mỏ quặng kim loại tích tụ sâu trong lòng đất qua hàng nghìn năm. Riêng về phong thủy, thì được hiểu là Thổ tích tụ lâu ngày sẽ có thể tạo nên kim hay là nói nếu không có Thổ sẽ khó có thể xuất hiện Kim.

Qua những thông tin chi tiết xoay quanh và giải đáp được thắc mắc tương khắc là gì? Nội Thất Điểm Nhấn hy vọng có thể đem lại cho bạn những thông tin bổ ích và những kiến thức cần thiết trong phong thủy. Nếu đang có nhu cầu cần đơn vị thi công thiết kế thì đừng ngần ngại hãy liên hệ cho chúng tôi ngay để được nhận những ưu đãi bạn nhé.

Xem thêm:

5/5 - (1 bình chọn)

Bình luận

    Bình luận mới vừa được thêm vào. Click để xem
    0 bình luận