Trọng lượng riêng của gỗ được sử dụng phổ biến trong thi công nội thất

Gỗ luôn là một trong những vật liệu được ưu tiên hàng đầu trong thiết kế và thi công nội thất. Có nhiều yếu tố cần cân nhắc để đảm bảo chất lượng công trình, trong đó chúng ta có trọng lượng riêng của gỗ là một trong những thông số quan trọng nhất không thể bỏ qua. Cùng tìm hiểu cách tính và trọng lượng riêng tương ứng với những loại gỗ cụ thể thông qua bài viết này nhé.

Định nghĩ trọng lượng riêng của gỗ

Trọng lượng riêng theo toán học có nghĩa là trọng lượng tương ứng với một đơn vị thể tích của một vật thể nào đó. Trong ngành nội thất, trọng lượng riêng chính là thước đo mật độ gỗ, phản ánh tỷ lệ giữa gỗ và nước. Nếu tỷ lệ trọng lượng của gỗ và nước ngay nhau thì mật độ là 1.00.

Trọng lượng riêng là thước đo cho mật độ gỗ
Trọng lượng riêng là thước đo cho mật độ gỗ

Mật độ giữa gỗ và nước có thể được hiểu nôm na là độ ẩm của chất liệu gỗ. Khi vừa mới xẻ từ thân cây, độ ẩm lớn thì trọng lượng riêng của gỗ là lớn nhất. Tuy nhiên, sau khi được xử lý sấy khô thì con số này sẽ giảm đi đáng kể. Mặt khác, những loại gỗ có trọng lượng riêng lớn so với loại gỗ có trọng lượng riêng nhỏ, nếu có cùng độ ẩm thì loại nào nặng hơn thì thường sẽ chất lượng hơn.

Cách tính trọng lượng riêng của gỗ

Để có thể tính toán chính xác trọng lượng riêng của một tấm hoặc một khối gỗ, chúng ta có thể áp dụng những công thức toán đã được học thời phổ thông. Cụ thể như sau:

Công thức tính trọng lượng riêng của gỗ

Về tổng quát, trọng lượng riêng của một khối gỗ được tính theo công thức:

  • D = m / V

Trong đó:

D: Khối lượng riêng của một khối gỗ (kg / m3)

m: Khối lượng gỗ (kg)

V: Thể tích gỗ (m3)

Công thức này có thể linh hoạt để tính toán ra những số liệu cần thiết phục vụ cho quá trình thi công nội thất. Thí dụ, muốn tính khối lượng riêng của một thanh gỗ lớn, chúng ta lấy một mẫu gỗ nhỏ đo đạc khối lượng và tính toán thể tích để tính ra khối lượng riêng của mẫu gỗ đó, từ đó suy ngược ra thông số này của thanh gỗ lớn. Mặt khác, khi chúng ta có trọng lượng riêng của gỗ và nếu đo được thể tích khối gỗ thì hoàn toàn có thể tính toán ra khối lượng của khối gỗ đó.

Cách tính thể tích gỗ

Về thể tích thì tùy theo tiết diện của khối gỗ mà chúng ta áp dụng những công thức khác nhau. Nhìn chung thì đây là áp dụng của những phương pháp toán học thuần túy. Sau đây là những cách tính thể tích của khối gỗ có hình dáng khác nhau.

Khối gỗ vuông

Có thể tính toán thể tích gỗ vuông dễ dàng bằng công thức toán học
Có thể tính toán thể tích gỗ vuông dễ dàng bằng công thức toán học

Công thức tính thể tích khối gỗ vuông như sau:

  • V = h x a x a

Trong đó:

V: Thể tích khối gỗ (m3)

h: Chiều dài khối gỗ (m)

a: Chiều dài một cạnh của tiết diện vuông (m)

Khối gỗ hình chữ nhật

Công thức tính thể tích khối gỗ hình chữ nhật như sau:

  • V = h x a x b

Trong đó:

h: Chiều dài khối gỗ 9m)

a: Chiều rộng tiết diện khối gỗ (m)

b: Chiều dài tiết diện khối gỗ (m)

Khối gỗ hình trụ

Công thức tính thể tích khối gỗ hình trụ dựa nhiều vào th6ẻ tích mỗi đầu.
Công thức tính thể tích khối gỗ hình trụ dựa nhiều vào th6ẻ tích mỗi đầu.

Công thức tính thể tích khối gỗ hình trụ tròn như sau:

  • V = L x S

Trong đó:

L: Chiều dài khối gỗ (m)

S: Diện tích tiết diện tròn (m2)

Nếu bạn thắc mắc diện tích tiết diện tròn tính như thế nào thì sau đây là công thức:

  • S = R = S = πR^2

Trong đó:

S: Diện tích tiết diện tròn của khối gỗ (m2)

π: Số pi với giá trị xấp xỉ 3,14

R: bán kính tiết diện tròn của khối gỗ (m)

Những yếu tố ảnh hưởng đến trọng lượng riêng của gỗ

Như đã nói, trọng lượng riêng là thước đo mật độ (độ ẩm) của gỗ. Mặt khác, mỗi loại gỗ khác nhau lại có độ ẩm không giống nhau. Khi áp dụng vào thực tiễn thì thông số này có sự khác biệt rất lớn vào loại gỗ bạn sử dụng và nhiều yếu tố khác nữa.

Dựa trên khối lượng riêng, các chuyên gia nội thất có thể phân loại gỗ dễ dàng. Chúng ta có các mức độ từ gỗ nhẹ đến gỗ nặng, trong đó loại nặng nhất có chỉ số này lên đến 1.100kg/m2 trong khi các loại gỗ trung bình nặng chỉ tầm khoảng 7 – 800 kg/m3.

Gỗ khác nhau thì có khối lượng riêng khác nhau
Gỗ khác nhau thì có khối lượng riêng khác nhau

Ngoài đặc tính vốn có, cách xử lý cũng là yếu tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến khối lượng riêng của gỗ thành phẩm. Phương pháp cần nói đến ở đây là sấy gỗ để giúp giảm lượng nước trong gỗ để khối gỗ có hình dạng ổn định và độ bền cao hơn. Lượng nước trong gỗ được rút bớt cũng sẽ hạn chế tình trạng mối mọt sinh trưởng. Bên cạnh đó, phương pháp này giúp giảm trọng lượng gỗ để thuận tiện khi di chuyển và dễ dàng khi thi công.

Lý do cần tìm hiểu về trọng lượng riêng của gỗ

Trọng lượng riêng cho biết mật độ của gỗ hay nói cách khác là độ ổn định của khối gỗ sau khi được thi công. Những loại gỗ nặng có giá trị cao là vì chúng thường có độ bền lớn, độ cứng cao và khả năng chịu lực ổn định. Bên cạnh đó, những loại gỗ tương đối nặng như gỗ sồi, gỗ tần bì, gỗ óc chó,… có khả năng chống chịu mối mọt tốt cùng với tuổi thọ kéo dài qua thời gian.

Nội thất gỗ tự nhiên có khả năng kháng mối mọt
Nội thất gỗ tự nhiên có khả năng kháng mối mọt

Thông số khối lượng riêng cũng nói lên phần nào độ ẩm của gỗ. Những loại gỗ nhẹ thường có khả năng hít ẩm lớn nên biên độ giãn nở vì thế cũng khá cao. Mặt khác, những loại gỗ nặng ít hút ẩm thì cũng ít giãn nở nở hơn. Tuy nhiên, cùng là gỗ nặng nhưng mỗi loại gỗ khác nhau thì độ giãn nở cũng không giống nhau. Tùy theo từng loại gỗ mà xưởng nội thất sẽ có cách xử lý chuyên biệt để đảm bảo chất lượng sản phẩm. Khi chọn mua gỗ nguyên liệu hay nội thất gỗ, độ ẩm gỗ phải thấp hơn 12% thì mới đảm bảo được yêu cầu về chất lượng.

Thông số trọng lượng riêng của những loại gỗ phổ biến nhất

Để chọn được loại gỗ phù hợp cho công trình của mình, bạn nên tham khảo trọng lượng riêng của chúng. Sau đây là thông số trọng lượng riêng của những loại gỗ được sử dụng phổ biến nhất hiện nay:

Theo phân loại vật liệu

Gỗ thành phẩm có khối lượng khác nhau thì sẽ được phân thành những nhóm khác nhau. Cụ thể là:

  • Gỗ nhóm II và III: 1.000 kg/m3
  • Gỗ nhóm IV: 910 kg/m3
  • Gỗ nhóm V: 770 kg/m3
  • Gỗ nhóm VI: 710 kg/m3
  • Gỗ nhóm VII: 670 kg/m3
  • Gỗ nhóm VIII: 550 lg/m3

Theo cách chế biến

Tùy theo cách chế biến mà khối lượng gỗ cũng khác nhau. Những loại gỗ được sử dụng phổ biến nhất bao gồm:

  • Gỗ dán: 600 kg/m3
  • Gỗ sến xẻ khô: 690 – 1.030 kg/m3
  • Gỗ sến mới xẻ: 770 – 1.280 kg/m3
  • Gỗ thông xe khô: 480 kg/m3

Theo loại gỗ

Tùy theo loại gỗ mà khối lượng riêng có sự khác biệt. Để có thể chọn mua vật liệu và đồ nội thất phù hợp, bạn có thể tham khảo thông số ở bảng sau:

  • Gỗ mun: 1.390 kg/m3
  • Gỗ xoay: 1.150 kg/m3
  • Gỗ trắc lai: 1.090 kg/m3
  • Gỗ sến: 1.075 kg/m3
  • Gỗ cẩm lai vũ: 1.505 kg/m3
  • Gỗ căm xe: 1.000 kg/m3
  • Gỗ gụ mật: 1.000 kg/m3
  • Gỗ trai lý: 1.000 kg/m3
  • Gỗ lim: 950 kg/m3
  • Gỗ bằng lăng cườm: 900 kg/m3
  • Gỗ chò chỉ: 860 kg/m3
  • Gỗ huỳnh đường: 850 kg/m3
  • Gỗ trai: 850 kg/m3
  • Gỗ huê mộc: 840 kg/m3
  • Gỗ sơn huyết:800 kg/m3
  • Gỗ hoang đàn: 850 kg/m3
  • Gỗ long não: 676 kg/m3
  • Gỗ du sam: 670 kg/m3
  • Gỗ sua: 650 kg/m2
  • Gỗ thông tre: 650 kg/m3
  • Gỗ óc chó: 609 kg/m3
  • Gỗ kim giao: 500 kg/m3
  • Gỗ trầ hương: 394 m2.

Như vậy, qua bài viết thì bạn cũng đã hiểu hơn về trọng lượng riêng của gỗ. Hy vọng bạn áp dụng thành cho cho căn nhà của mình để tạo nên một không gian sống hoàn mỹ.


Bình luận

    Bình luận mới vừa được thêm vào. Click để xem
    0 bình luận