Gỗ tự nhiên là gì? Phân loại và xếp hạng các loại gỗ tự nhiên

Cập Nhật 17/10/2023
Kích thước chữ
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Gỗ tự nhiên là một trong những vật liệu thường xuyên được sử dụng để sản xuất nội thất. Với chủng loại đa dạng, chúng tạo nên những sản phẩm có độ bền và tính thẩm mỹ cao. Trong đó, mỗi loại gỗ đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng. Nếu bạn đang có ý định mua sắm nội thất gỗ tự nhiên thì hãy tham khảo nội dung bài viết. Từ đó, đưa ra lựa chọn phù hợp và tối ưu nhất.

Gỗ tự nhiên là gì?

Gỗ tự nhiên có thể hiểu là loại gỗ được khai thác từ cây rừng hoặc cây trồng. Chúng được xẻ ra và sơ chế để làm nguyên liệu đầu vào trực tiếp sản xuất nên những món đồ nội thất sử dụng hàng ngày.

Sự độc đáo về vân gỗ và màu sắc chính là điểm khiến nội thất gỗ tự nhiên được ưa chuộng. Mỗi phôi gỗ được dùng để đóng bàn hay lát sàn đều có những đường nét riêng biệt. Kể cả những cây trồng hoặc sinh trưởng trong cùng điều kiện thì cũng sẽ cho những thớ gỗ có sự khác biệt nhất định.

Gỗ tự nhiên được khai thác từ những cây gỗ cứng
Gỗ tự nhiên được khai thác từ những cây gỗ cứng

Đặc tính chung của gỗ tự nhiên

Gỗ tự nhiên là vật liệu tuy đắt tiền nhưng rất được ưa chuộng khi chọn mua nội thất. Vậy bạn có biết vì sao gỗ tự nhiên được ưa chuộng đến vậy không? Những đặc tính dưới đây của gỗ tự nhiên sẽ giúp bạn có được câu trả lời cho thắc mắc này.

  • Độ dẻo cao: Do sự liên kết của gỗ tự nhiên là từ các sợi gỗ (khác với nén ép ở gỗ công nghiệp), nên độ dẻo là rất cao. Đặc biệt là gỗ vừa khai thác có khả năng chịu lực rất tốt. Trong quá trình biến tính, gỗ được hút hết độ ẩm còn tăng độ dẻo của gỗ gấp vài lần.
  • Giãn nở: Gỗ tự nhiên có khả năng giãn nở khi gặp nhiệt độ “tốt” hơn các vật liệu khác. Vì vậy, khi mua sản phẩm nội thất đôi khi các bạn sẽ thấy những khe hở nhỏ. Đây là cách được thợ mộc sử dụng để gỗ “thở” khi gặp nhiệt, tránh tình trạng nứt, cong vênh gỗ. Các phương pháp thường sử dụng là: cánh soi, cánh phẳng chỉ, cánh xẻ rãnh hay cánh nan chớp…
  • Tính liên kết chắc chắn: Sự liên kết của gỗ tự nhiên là do quá trình phát triển của gỗ (tự nhiên) không bị tác động bởi những yếu tố khác nên rất bền chặt.
  • Đường vân đẹp, đa dạng, màu sắc nổi bật: Tuy ngày nay, đã có nhiều phương pháp in dán vân lên gỗ công nghiệp nhưng có thể nói rằng, không loại vân “nhân tạo” nào có thể độc đáo và sang trọng như những vân gỗ tự nhiên. Bên cạnh đó, màu sắc của gỗ tự nhiên cũng là yếu tố giúp loại gỗ này được nhiều người lựa chọn khi mua sắm nội thất. Tùy vào yếu tố sinh trưởng, họ, giống… mà mỗi loại gỗ sẽ có đặc trưng về màu sắc và đường vân.
Đường vân của gỗ tự nhiên có độ sang trọng và đặc biệt
Đường vân của gỗ tự nhiên có độ sang trọng và đặc biệt

Ưu nhược điểm của gỗ tự nhiên

Ưu điểm Nhược điểm
– Các loại gỗ tự nhiên thường có độ cứng và khả năng chịu lực cao.

– Gỗ tự nhiên các loại đa dạng về hình dáng vân và màu sắc.

– Nhiều dạng vân gỗ tự nhiên độc đáo mà các sản phẩm nhân tạo khó có thể mô phỏng được.

– Một số loại gỗ tự nhiên có tính dẻo cho phép dễ dàng tạo hình như mong muốn.

– Các dòng gỗ cao cấp có khả năng chống thấm, hạn chế giãn nổ, kháng cong vênh,… ở mức tốt.

– Đa phần các sản phẩm nội thất gỗ tự nhiên được sản xuất thủ công khiến giá thành của chúng rất cao.

– Gỗ tự nhiên dù loại tốt đến đâu thì cũng khó tránh được tình trạng cong vênh khi không được bảo quản đúng cách.

– Nội thất gỗ tự nhiên thường xuyên được làm giả một cách tinh vi khiến người tiêu dùng chịu tổn thất.

Danh mục các nhóm gỗ tự nhiên tại Việt Nam

Tại Việt Nam, gỗ tự nhiên được chia thành 8 nhóm:

  • Nhóm I: Đây được xem là nhóm gỗ quý hiếm và khó tìm mua nhất trên thị trường. Với những đặc trưng nổi bật như: độ bền cao, vân gỗ đẹp, màu sắc ấm, mùi hương dễ chịu. Vì vậy,  gỗ nhóm I bị khai thác tràn lan dẫn đến sản lượng thấp và đang nằm trong diện bảo vệ, cấm khai thác thương mại. Dòng gỗ tiêu biểu cho nhóm 1 gồm: Gỗ Lát Hoa, Gỗ Bằng Lăng, gỗ Gõ đỏ, Gỗ Cẩm Lai…
  • Nhóm II: Là nhóm tập trung các loại gỗ cứng, độ bền cao và tỷ trọng lớn… khá giống với nhóm I. Dòng gỗ tiêu biểu cho nhóm 2 gồm: Gỗ Căm xe, gỗ Nghiến, gỗ Lim, gỗ Đinh, gỗ Sến…
  • Nhóm III: Nhóm này là các loại gỗ có tỷ trọng nhẹ, mềm… nhưng sức bền cao, chịu được tác động ngoại lực. Dòng gỗ tiêu biểu cho nhóm 3 gồm: Gỗ Sao, gỗ Chò, gỗ Huỳnh, Bằng lăng nước…
  • Nhóm IV: Thớ gỗ mịn, nên bề mặt sau khi chế tác sẽ bóng mịn rất đẹp mắt. Dòng gỗ tiêu biểu cho nhóm 4 gồm: Gỗ óc chó, gỗ Sến, gỗ Mỡ, gỗ Sụ, gỗ Mít…
  • Nhóm V: Thuộc nhóm gỗ có tỷ trọng vừa phải nhưng xét về chất gỗ vẫn là nhóm tốt. Với khả năng chịu tác động ngoại lực, tuổi thọ dùng cao và chống mối mọt tốt. Dòng gỗ tiêu biểu cho nhóm 5 gồm: Gỗ Thông, gỗ Dẻ, gỗ Phi Lao, Trám…
  • Nhóm VI: Đây là nhóm gỗ ít được ưa chuộng hơn, vì thớ gỗ không mịn, nhẹ và dễ ảnh hưởng bởi tác động ngoại lực. Trong quá trình sử dụng dễ bị mối mọt tấn công. Dòng gỗ tiêu biểu cho nhóm 6 gồm: gỗ Kháo, gỗ xoan đào, gỗ Chiêu Liêu, gỗ Bạch đàn đỏ…
  • Nhóm VII: Nhóm gỗ này cũng tương đối giống nhóm VI vì vậy cũng ít được ứng dụng vào sản xuất nội thất. Vì tuổi thọ kém và dễ bị mối mọt tấn công. Dòng gỗ tiêu biểu cho nhóm 7 gồm: Gỗ Me, gỗ Ngát, gỗ Sồi, gỗ Vạng, gỗ Côm…
  • Nhóm VIII: Đây là nhóm gỗ kém nhất trong bảng phân loại gỗ Việt Nam. Không chỉ dễ bị mối mọt tấn công, khả năng công vênh khi bị ngoại lực… mà gỗ này khi sản xuất cũng dễ bị tét gỗ. Dòng gỗ tiêu biểu cho nhóm 8 gồm: Cóc, gỗ Đề, Ba soi, Sung, Ba bét…
Gỗ thông thuộc nhóm gỗ V có khả năng chịu lực tốt
Gỗ thông thuộc nhóm gỗ V có khả năng chịu lực tốt

Xếp hạng các loại gỗ tự nhiên phổ biến và đặc điểm từng loại

Gỗ tự nhiên đa dạng về chủng loại, dưới đây là bảng xếp hạng các loại gỗ tự nhiên dựa trên đánh giá của khách hàng yêu thích sử dụng đồ nội thất gỗ:

STT Dòng gỗ Nhóm gỗ
1 Gỗ gụ Nhóm 1
2 Gỗ óc chó Nhóm 4
3 Gỗ xoan đào Nhóm 4
4 Gỗ Lim Nhóm 2
5 Gỗ Đinh Hương Nhóm 2
6 Gỗ Bích Nhóm 1
7 Gỗ Tần Bì Nhóm 4
8 Gỗ Xà Cừ Nhóm 5
9 Gỗ Mun Nhóm 1
10 Gỗ Trắc Nhóm 1
11 Gỗ Sưa Nhóm 2
12 Gỗ Sồi Nhóm 7

Trên thực tế mỗi loại gỗ sẽ có những ưu và nhược điểm khác nhau, nên tùy vào nhu cầu sử dụng mà bảng xếp hạng gỗ sẽ có sự thay đổi. Hãy cùng chúng tôi đi sâu vào chi tiết về đặc điểm, ưu nhược điểm và tính ứng dụng của các loại gỗ tự nhiên này trong phần nội dung dưới đây.

Gỗ gụ – gỗ tự nhiên nhóm I

Gỗ gụ được xem là một trong những loại gỗ được “giới chơi đồ gỗ” săn đón vì giá trị thẩm mỹ cũng như sự sang trọng có 1 0 2 của loại gỗ này.

Đặc điểm của gỗ gụ

Gỗ gụ thuộc cây họ đậu, tên khoa học là Sindora tonkinensis. Đặc điểm sinh học của gỗ gụ chính là màu sắc, sở hữu màu vàng nhạt hoặc trắng đặc trưng. Sau khi khai thác sẽ dần chuyển sang nâu sậm, Gỗ gụ nổi bật nhờ lõi cứng, thớ mịn và đường vân như những cánh hoa vô cùng ấn tượng.

Thêm một điểm đặc biệt giúp bạn nhận biết được gỗ gụ chính là mùi gỗ gụ chua nhẹ nhưng không hăng. Sau một thời gian sử dụng mùi gỗ gụ sẽ mất dần.

Gỗ gụ có giá thành cao hơn các loại gỗ khác
Gỗ gụ có giá thành cao hơn các loại gỗ khác

Ưu điểm của gỗ gụ

  • Đường vân gỗ ấn tượng, đẹp mắt
  • Màu gỗ nâu sẫm, trầm ấm, sang trọng
  • Tỷ trọng gỗ nặng, thớ mịn nên thành phẩm láng bóng phù hợp để chế tác đa dạng sản phẩm nội thất
  • Khả năng chịu lực tốt, hạn chế tình trạng cong vênh và mối mọt rất hiệu quả
  • Dễ chế tác, tuổi thọ gỗ gụ lên đến 100 năm

Nhược điểm của gỗ gụ

Sinh trưởng chậm nhưng tình trạng khai thác quá mức dẫn đến sản lượng thấp, từ đó giá thành gỗ gụ luôn đắt đỏ.

Ứng dụng của gỗ gụ

Do thuộc nhóm I, nên các lát gỗ gụ to, chắc và thớ mịn. Chính vì vậy, tính ứng dụng của gỗ gụ cũng rất đa dạng nhưng do độ quý hiếm nên thường được tận dụng làm đồ nội thất có giá trị như: bộ bàn ghế, tủ thờ, sập gỗ, sàn nhà gỗ…

Bàn ghế gỗ gụ có độ hoàn thiện thẩm mỹ cao
Bàn ghế gỗ gụ có độ hoàn thiện thẩm mỹ cao

Gỗ óc chó – gỗ tự nhiên nhóm IV

Đây là một trong những dòng gỗ nổi lên trong thời gian gần đây. Gỗ óc chó được sử dụng phổ biến để làm bàn thờ và nhiều vật dụng nội thất khác vì tính thẩm mỹ mà chúng mang đến cho không gian sống.

Đặc điểm của gỗ óc chó

Điểm đặc biệt của gỗ óc chó là chúng sở hữu hệ thống vân dường như không theo quy luật. Vân gỗ óc chó là sự kết hợp của kiểu dáng sóng đan xen các sọc ngang dọc đầy ngẫu hứng. Đặc điểm này khiến nội thất trở nên độc đáo và tinh tế hơn.

Gỗ óc chó có hệ thống vân không theo quy luật
Gỗ óc chó có hệ thống vân không theo quy luật

Ưu điểm của gỗ óc chó

Dòng gỗ này có một số đặc điểm nổi bật sau:

  • Hệ thống vân bắt mắt mang đến cho những món nội thất như bàn ghế, giường ngủ, tủ bếp gỗ tự nhiên,… một vẻ đẹp đầy thu hút.
  • Nội thất gỗ óc chó có độ bền, khả năng chống va đập và chống mài mòn cao.
  • Gỗ óc chó chứa chất kháng mối mọt và ẩm mốc giúp bảo vệ sản phẩm sử dụng lâu dài.
  • Các sản phẩm làm từ gỗ này gần gũi và an toàn với sức khỏe.

Nhược điểm của gỗ óc chó

Cũng giống như những dòng gỗ tự nhiên khác, nội thất gỗ óc chó có một nhược điểm đó là giá thành tương đối cao. Ngoài ra, khối lượng lớn cũng là lý do khiến loại gỗ này ít khi được dùng để lắp đặt nội thất treo.

Ứng dụng của gỗ óc chó

Với khả năng chịu lực tốt, gỗ óc chó thường được dùng để làm giường ngủ, tủ đồ, bàn làm việc gỗ tự nhiên,… có tuổi thọ sử dụng trong thời gian dài. Những món nội thất này mang đến cho căn nhà một vẻ đẹp tự nhiên đầy thu hút.

Bàn ghế gỗ óc chó mang đến cho không gian một vẻ đẹp đầy thu hút
Bàn ghế gỗ óc chó mang đến cho không gian một vẻ đẹp đầy thu hút

Gỗ xoan đào – gỗ tự nhiên nhóm IV

Loại gỗ tự nhiên này có độ hiếm tương đối cao. Chúng được dùng để trang trí nội thất hoặc sản xuất những món đồ thông dụng.

Đặc điểm của gỗ xoan đào

Gỗ xoan đào là loại gỗ được khai thác từ cây xoan đào có nguồn gốc từ các nước Đông Nam Á như Việt Nam, Lào, Campuchia. Vì đặc điểm sinh học là ưa nắng, độ ẩm cao và phát triển ở vùng đất xốp nên cây xoan đào xuất hiện rất nhiều ở tình vùng núi như: Đồng Nai, Bình Thuận, Kon Tum và Lâm Đồng.

Đặc điểm nổi bật của gỗ xoan đào chính là vân gỗ hình nhọn tương tự như quả nùi xếp chồng lên nhau tạo hiệu ứng loang màu đỏ hồng rất đẹp mắt.

Gỗ xoan đào có màu đỏ hồng đặc trưng
Gỗ xoan đào có màu đỏ hồng đặc trưng

Ưu điểm của gỗ xoan đào

Nói về ưu điểm, gỗ xoan đào được ưa chuộng vì những lý do sau:

  • Nội thất có khả năng chịu lực, chống nhiệt, chống ẩm đều ở mức khá tốt.
  • Loại gỗ này có khả năng chống mối mọt và giá trị sử dụng lâu bền.
  • Gỗ có thể được xử lý sơn PU nhiều lớp nhằm tạo nên những màu sắc đầy thú vị.
  • Vân gỗ đẹp giúp nội thất toát lên một vẻ đẹp ấn tượng, mang đến không gian sống sang trọng.

Nhược điểm của gỗ xoan đào

Cùng với những ưu điểm kể trên, xoan đào vẫn có một vài điểm yếu nhất định chẳng hạn như:

  • Nội thất gỗ xoan đào nếu được đặt ở nơi nóng ẩm vẫn sẽ bị hỏng hóc, cong vênh.
  • Màu đỏ tự nhiên khiến gỗ xoan đào khó có thể sơn màu để tạo mẫu đa dạng như những dòng gỗ màu sáng.

Ứng dụng của gỗ xoan đào

Xoan đào thường được dùng để làm cột nhà, xà ngang, ốp tường,… mang đến những không gian sống sang trọng.  Bên cạnh đó, chúng còn được dùng để làm tủ bếp, giường ngủ, bàn học gỗ tự nhiên,… và nhiều vật dụng khác.

Gỗ xoan đào thường được dùng để làm giường ngủ
Gỗ xoan đào thường được dùng để làm giường ngủ

Gỗ Lim – gỗ tự nhiên nhóm II

Ở Việt Nam, gỗ Lim được xếp vào gỗ tự nhiên nhóm 2. Đây là dòng gỗ nặng có độ quý hiếm cao được sử dụng để sản xuất những đồ nội thất cao cấp.

Đặc điểm của gỗ Lim

Gỗ Lim có tên khoa học là Erythrophleum Fordii, thuộc họ Fabaceae, chi Erythrophleum. Tại Việt Nam, gỗ Lim thuộc nhóm tứ Thiết: đinh, lim, sến, táu. Đặc điểm sinh trưởng khá đặc biệt khi mọc lẻ và cây trưởng thành có thể đạt đến 35m. Lá cây màu xanh lục nhạt, gân lá hiện rõ. Quả thuôn dài, hạt khi chín sẽ đen tuyền. Vỏ cây Lim màu nâu nhạt, bên trong màu nâu sẫm.

Gỗ lim thuộc nhóm quý hiếm, cùng với nhiều ưu điểm như: cứng, lõi chắc và các thớ gỗ rất mịn nên sản lượng gỗ lim rất ít. Hiện nay, gỗ lim đã thuộc dạng cấm khai thác thương mại.

Gỗ Lim có màu nâu đỏ đặc trưng
Gỗ Lim có màu nâu đỏ đặc trưng

Ưu điểm của gỗ Lim

Gỗ Lim sở hữu nhiều ưu điểm nổi bật chẳng hạn như:

  • Là dòng gỗ nặng, gỗ Lim chắc thịt và có khả năng chịu lực rất tốt.
  • Gỗ Lim chứa tinh dầu với khả năng xua đuổi côn trùng và chống mối mọt.
  • Nội thất gỗ Lim có thời hạn sử dụng rất lâu (lên đến hơn 100 năm) mà không cần phải lo lắng về cong vênh hay biến dạng.

Nhược điểm của gỗ Lim

Là dòng gỗ có độ hiếm rất cao, nội thất gỗ Lim có giá thành vô cùng đắt đỏ. Ngoài ra, cũng cần chú ý vấn đề bảo quản khi sử dụng nội thất gỗ Lim ổ những nơi nóng ẩm.

Ứng dụng của gỗ Lim

Chính vì độ bền cao, gỗ Lim được dùng để thi công những kết cấu chịu lực trong nhà chẳng hạn như sàn và trần. Bên cạnh đó, dòng gỗ này còn được dùng để sản xuất bàn ghế, tủ kệ, giường gỗ tự nhiên,… mang đến cho căn nhà một vẻ đẹp ấm cúng, sang trọng.

Gỗ Đinh Hương – gỗ tự nhiên nhóm II

Nói về gỗ quý, Đinh Hương nằm trong danh sách những dòng gỗ đắt đỏ nhất. Chúng được dùng để sản xuất nội thất cao cấp mang đến cho không gian sống vẻ đẹp sang trọng, thu hút.

Đặc điểm của gỗ Đinh Hương

Gỗ Đinh Hương là loài cây xuất hiện nhiều ở các nước Đông Nam Á. Đặc biệt, khí hậu nhiệt đới như Việt Nam giúp cây Đinh Hương phát triển rất mạnh. Sản lượng gỗ Đinh Hương tại Việt Nam chủ yếu ở các tỉnh: Hoà Bình, Lạng Sơn, Ninh Bình,… và miền Trung như Quảng Bình, Quảng Trị, Huế…

Đặc điểm dễ nhận biết nhất của gỗ Đinh Hương chính là màu đỏ vàng nhưng khi ngâm nước sẽ chuyển sang vàng, khi để ráo đủ lâu sẽ chuyển xám. Mùi Đinh Hương rất thơm nhưng không hắc.

Gỗ Đinh Hương mang một vẻ đẹp sang trọng
Gỗ Đinh Hương mang một vẻ đẹp sang trọng

Ưu điểm của gỗ Đinh Hương

Đinh Hương mang trong mình nhiều đặc điểm quý chẳng hạn như:

  • Nội thất gỗ Đinh Hương mang màu đỏ vàng bắt mắt giúp tăng giá trị thẩm mỹ của không gian sống.
  • Chất gỗ tỏa ra mùi thơm dịu nhẹ có tác dụng an thần mang lại cảm giác thoải mái cho gia đình.
  • Nội thất có khả năng chịu lực và chống cong vênh cao.
  • Chất liệu gỗ Đinh Hương an toàn đối với sức khỏe con người.

Nhược điểm của gỗ Đinh Hương

Đinh Hương được xếp vào “sách đỏ’ những loại gỗ quý hiếm nhất. Dòng gỗ này đang được bảo tồn nên việc tìm kiếm nguồn sản xuất tương đối khó kan8. Kết quả là giá nội thất gỗ Đinh Hương luôn ở mức cao.

Ứng dụng của gỗ Đinh Hương

Với khả năng chịu lực rất tốt, gỗ Đinh Hương xẻ được dùng để làm sàn gỗ tự nhiên. Bên cạnh đó, loại gỗ này còn được dùng để sản xuất những đồ nội thất như tủ đồ, giường ngủ, bàn ghế,… mang đến cho không gian sống một nét đẹp thanh lịch.

Gỗ Đinh Hương được dùng để sản xuất tủ đồ trong nhà
Gỗ Đinh Hương được dùng để sản xuất tủ đồ trong nhà

Gỗ Bích – gỗ tự nhiên nhóm I

Dòng gỗ tự nhiên nhóm 1 này có nguồn gốc chủ yếu từ nhập khẩu nước ngoài. Với nhiều ưu điểm nổi bật, dòng gỗ này trở thành một trong những lựa chọn dành cho những gia đình muốn có một không gian sống tiện nghi, sang trọng.

Đặc điểm của gỗ Bích

Gỗ Bích là loại gỗ rất phổ biến tại Châu Âu, chiếm hơn 80% sản lượng gỗ của khu vực này. Tên khoa học của gỗ bích là Fagus sylvatica (Beech), đặc điểm sinh học của gỗ bích có màu nâu đỏ tự nhiên chuyển dần từ màu nhạt cho đến màu đậm. Bề mặt gỗ khá mịn. Cùng với đó là những thớ gỗ có độ khít cao giúp nội thất có khả năng chịu lực tốt.

Gỗ Bích có màu nâu nhạt đặc trưng
Gỗ Bích có màu nâu nhạt đặc trưng

Ưu điểm của gỗ Bích

Gỗ Bích được đánh giá cao vì những đặc điểm sau:

  • Chất gỗ có độ cứng cao nhưng cũng không khiến việc sản xuất hay thi công nội thất gặp trở ngại.
  • Gỗ Bích có khả năng chịu lực tốt và tính dẻo cao cho phép có thể thay đổi hình dáng một cách linh hoạt.
  • Những sản phẩm làm bằng gỗ Bích đều đáp ứng những tiêu chuẩn chất lượng quốc tế.

Nhược điểm của gỗ Bích

Cùng với các ưu điểm kể trên, gỗ Bích cũng có một số khuyết điểm. Chẳng hạn khả năng hút nước cao khiến nội thất giãn nở nhiều dẫn đến biến dạng trong quá trình sử dụng. Hay nội thất gỗ Bích có khả năng chống mối mọt không thực sự nổi bật khi so với những dòng khác thuộc cùng nhóm.

Ứng dụng của gỗ Bích

Với những ưu điểm kể trên, gỗ Bích ngày càng được dùng nhiều để sản xuất tủ kệ tivi. giường ngủ, bàn ăn gỗ tự nhiên,… tạo điểm nhấn cho không gian sống hiện đại. Bên cạnh đó, loại gỗ này còn được dùng để sản xuất những món đồ nhỏ phục vụ cuộc sống.

Gỗ Tần Bì – gỗ tự nhiên nhóm IV

Đây là dòng gỗ được sử dụng khá nhiều trong sản xuất nội thất. Những sản phẩm làm bằng gỗ Tần Bì thường có chất lượng và giá trị thẩm mỹ ỏ mức trung bình.

Đặc điểm của gỗ Tần Bì

Gỗ tần bì có tên khoa học là Fraxinus, được chia thành nhiều loại tùy vào màu sắc. Vân gỗ thường có hình bầu dục với bề mặt tương đối thô. Với chất gỗ cứng, đanh và thớ gỗ vô cùng mịn nên ứng dụng rất nhiều vào các lĩnh vực sản xuất.

Tần Bì là loại gỗ có màu vàng nhạt đặc trưng
Tần Bì là loại gỗ có màu vàng nhạt đặc trưng

Ưu điểm của gỗ Tần Bì

Những điểm mạnh của dòng gỗ này đó là:

  • Gỗ có độ bền, khả năng chịu lực và khả năng chống va đập cao.
  • Chất gỗ dễ gia công nhưng khó bị biến dạng do nhiệt độ.
  • Tần Bì có thể được xử lý uốn cong bằng hơi nước để cho ra những sản phẩm đa dạng về kiểu dáng.

Nhược điểm của gỗ Tần Bì

Điểm yếu lớn nhất của Tần Bì đó là loại gỗ này gần như không có khả năng kháng mối mọt. Do đó, cần lưu ý vấn đề bảo quản để tránh sản phẩm gỗ Tần Bì bị chúng tấn công gây hư hại nhanh chóng.

Ứng dụng của gỗ Tần Bì

Loại gỗ này có thể được dùng để sản xuất phần lớn những vật dụng nội thất hiện nay. Chẳng hạn như những chiếc kệ tivi gỗ tự nhiên làm bằng Tần Bì đã trở thành sự lựa chọn hàng đầu của nhiều gia đình Việt.

Gỗ Xà Cừ – gỗ tự nhiên nhóm V

Trong thời gian gần đây, ngày càng nhiều gia đình quan tâm hơn đến các sản phẩm nội thất gỗ Xà Cừ. Chúng có tính thẩm mỹ cao và giá thành chỉ nằm ở mức trung bình.

Đặc điểm của gỗ Xà Cừ

Gỗ Xà Cừ thuộc họ cây Xoan, tên khoa học là Khaya senegalensis thuộc nhóm gỗ lớn khi cây trưởng thành có thể lên đến 35m đường kính gỗ có thể đạt đến 2m. Chất gỗ có màu nâu caramel từ nhạt cho đến đậm. Các vân gỗ liền mạch và có dạng xoắn kết hợp với sọc tự nhiên.

Gỗ xà cừ có màu nâu đẹp mắt
Gỗ xà cừ có màu nâu đẹp mắt

Ưu điểm của gỗ Xà Cừ

Gỗ Xà Cừ được đánh giá cao vì những đặc điểm sau:

  • Chất gỗ thô và cứng cáp cho phép sản xuất những sản phẩm nội thất có độ bền cao.
  • Nội thất gỗ Xà Cừ có khả năng chịu lực ép và va đập ở mức tốt.
  • Gỗ Xà Cừ nếu được tẩm sấy đúng cách thì sẽ mang đến những sản phẩm có tính dẻo dai với nhiều kiểu dáng độc đáo.
  • Gỗ có chứa một lượng tinh dầu nhất định cho phép nội thất có khả năng chống chịu mối mọt.

Nhược điểm của gỗ Xà Cừ

Cùng với những ưu điểm kể trên, dòng gỗ tự nhiên này có một số hạn chế như sau:

  • Nội thất gỗ Xà Cừ chịu ảnh hưởng bởi độ ẩm và nhiệt độ dẫn đến tình trạng cong vênh ngoài mong muốn.
  • Gỗ Xà Cừ cần phải trải qua quá trình sản xuất tiêu chuẩn để đảm bảo độ bền và tránh tình trạng cong vênh.

Ứng dụng của gỗ Xà Cừ

Dòng gỗ này bền chắc nên thường được dùng để thi công các kết cấu nhà ở chẳng hạn như làm cột nhà hay lát sàn. Ngoài ra, gỗ Xà Cừ còn được dùng để làm bàn thồ, tủ giường, bàn ghế,… chất lượng cao.

Gỗ Mun – gỗ tự nhiên nhóm I

Tương tự gỗ Bích, gỗ Mun cũng là một trong những dòng gỗ tự nhiên cao cấp nhất hiện nay. Chúng đã trở thành lựa chọn hàng đầu dành cho những gia đình muốn có một cuộc sống sang trọng, đẳng cấp.

Đặc điểm của gỗ Mun

Gỗ mun đen thuộc họ Thị, đây là gỗ lớn khi trưởng thành có thể cao hơn 25m. Bên cạnh màu đen tuyền đặc trưng, vân gỗ mun còn có dạng sọc xen lẫn với nhiều loại hình dáng độc đáo. Vân gỗ có kiểu dáng như thế nào phụ thuộc nhiều vào điều kiện sinh trưởng của cây. Thậm chí, những cây sống cùng một khu vực vẫn cho gỗ có vân khác biệt nhau.

Gỗ mun có những đường vân đen đẹp mắt
Gỗ mun có những đường vân đen đẹp mắt

Ưu điểm của gỗ Mun

Gỗ Mun sở hữu những đặc điểm sau:

  • Chất gỗ cứng giúp nội thất gỗ Mun có độ bền và tuổi thọ vượt trội.
  • Những nội thất gỗ Mun có khả năng chống chịu trước sâu bệnh và mối mọt.
  • Nội thất gỗ Mun ít cong vênh và sử dụng càng lâu càng đẹp.
  • Giá thành nội thất gỗ Mun tuy cao nhưng vẫn thấp hơn so với nội thất gỗ Gụ.

Nhược điểm của gỗ Mun

Dòng gỗ Mun có một số điểm hạn chế như sau:

  • Nội thất gỗ Mun bảo quản không đúng cách tại những nơi nóng ẩm dễ bị biến dạng, nứt gãy, cong vênh.
  • Quy trình sản xuất và xử lý gỗ Mun tương đối phức tạp.
  • Gỗ Mun nói chung và nội thất làm từ gỗ Mun nói chung có giá thành rất cao so với mặt bằng chung.

Ứng dụng của gỗ Mun

Đa phần những nội thất từ gỗ Mun chẳng hạn như bàn ăn gỗ tự nhiên có giá trị thẩm mỹ rất cao. Chúng tô điểm giúp không gian sống trở nên thu hút hơn.

Gỗ Trắc – gỗ tự nhiên nhóm I

Thuộc nhóm gỗ quý nhất theo bảng phân loại của Việt Nam, gỗ Trắc được sử dụng để sản xuất những nội thất cao cấp. Đây là lựa chọn của những gia đình muốn có một cuộc sống sung túc, tiện nghi.

Đặc điểm của gỗ Trắc

Giống gỗ này có độ cứng cao, thớ mịn và mùi hương thơm nhẹ khá đặc trưng. Vân gỗ có dạng vòng đồng tâm hòa vào nhau. Cùng với đó là bề mặt trơn láng của gỗ do hàm lượng tinh dầu cao.

Bề mặt gỗ Trắc có độ bóng do hàm lượng tinh dầu cao
Bề mặt gỗ Trắc có độ bóng do hàm lượng tinh dầu cao

Ưu điểm của gỗ Trắc

Gỗ Trắc có những ưu điểm nổi bật như:

  • Các sản phẩm nội thất làm bằng gỗ Trắc không chứa độc tố nên không gây hại sức khỏe.
  • Gỗ được dùng làm những món đồ nội thất có giá trị thẩm mỹ cao giúp không gian sống trở nên sang trọng hơn.
  • Nội thất gỗ Trắc có khả năng chống chịu tốt cho phép chúng có thể tồn tại đến hàng trăm năm.

Nhược điểm của gỗ Trắc

Vì thuộc nhóm quý hiếm, giá thành gỗ Trắc cao là điều dễ hiểu. Ngoài ra, khó khăn khi tìm kiếm nguồn gỗ Trắc cũng là một trong những thứ gây cả trở những người yêu thích loại gỗ này.

Ứng dụng của gỗ Trắc

Do là dòng gỗ tự nhiên có giá trị cao, gỗ trắc được dùng chủ yếu để sản xuất nên những sản phẩm nội thất cao cấp. Những vật dụng làm bằng gỗ trắc vừa có độ bền cao, vừa mang đến vẻ đẹp tinh tế cho không gian sống.

Gỗ Sưa – gỗ tự nhiên nhóm II

Đây dòng gỗ được xếp vào sách đỏ Việt Nam vì số lượng ngày càng ít đi. Thậm chí, còn có nơi cấm khai thác và buôn bán gỗ Sưa.

Đặc điểm của gỗ Sưa

Gỗ sưa hay còn gọi là TRắc thối với tên khoa học là Dalbergia tonkinensis Prain. Gỗ sưa có mùi hương dễ chịu tương tự như mùi trầm, với các đường vân gỗ đồng đều vô cùng đẹp mắt. Màu sắc của gỗ sưa được pha trộn hài hòa giữa đen, nâu sẫm và vàng sáng.

Sưa đỏ là dòng gỗ tự nhiên có giá trị cao
Sưa đỏ là dòng gỗ tự nhiên có giá trị cao

Ưu điểm của gỗ Sưa

Về ưu điểm, gỗ Sưa có những thế mạnh sau:

  • Có độ cứng, độ dẻo dai và khả năng chống va đập đều ở mức cao.
  • Tuổi thọ lâu bền với thời gian (thậm chí có thể lên đến hàng trăm năm).

Nhược điểm của gỗ Sưa

Số lượng có hạn chính là thứ ngăn cản nhiều người muốn tìm mua nội thất gỗ Sưa. Nếu tìm được nguồn gỗ, giá thành đầu tư thi công nội thất có thể cao hôn rất nhiều. Đặc biệt là khi gỗ Sưa được đưa vào danh sách những dòng gỗ cấm khai thác.

Ứng dụng của gỗ Sưa

Gỗ Sưa có thể được dùng để sản xuất bàn ghế, tủ kệ, giường ngủ, bàn trang điểm gỗ tự nhiên,… Những món đồ nội thất này có kiểu dáng sang trọng và màu sắc bắt mắt. Việc bố trí chúng trong nhà góp phần thể hiện quyền lực và chỗ đứng của gia chủ.

Gỗ sồi – gỗ tự nhiên nhóm VII

Nói về gỗ tự nhiên, sẽ thật thiếu sót khi không nhắc đến gỗ sồi. Chúng được sử dụng khá phổ biến với nhiều ứng dụng trong cuộc sống.

Đặc điểm của gỗ Sồi

Sồi là loại gỗ có độ hiếm trung bình với đặc điểm nổi bật là có trọng lượng nhẹ và dễ uốn cong. Hai dòng gỗ Sồi phổ biến là: Sồi đỏ và Sồi trắng. Cả hai đều được dùng nhiều để sản xuất hoặc thi công nội thất. Với vân gỗ độc đáo và màu sắc đẹp, gỗ Sồi là một trong những lựa chọn hàng đầu của các chủ đầu tư.

Gỗ Sồi có trọng lượng tương đối nhẹ
Gỗ Sồi có trọng lượng tương đối nhẹ

Ưu điểm của gỗ Sồi

Các loại gỗ Sồi có những ưu điểm nổi bật sau:

  • Độ cứng và độ chắc của thố gỗ ở mức cao.
  • Gỗ chứa nhiều tanin giúp chúng có khả năng chống mối mọt tự nhiên.
  • Vân dạng sọc và dạng núi làm nên tính thẩm mỹ của gỗ Sồi.
  • Nội thất gỗ Sồi có khả năng chống cong vênh, mài mòn và va đập.
  • Màu sắc nhạt cho phép gỗ được xử lý màu sắc một cách dễ dàng.

Nhược điểm của gỗ Sồi

Cùng với những ưu điểm, gỗ Sồi cũng có một vài hạn chế như sau:

  • Vì là dòng gỗ nặng nên gỗ Sồi đòi hỏi nhiều thời gian để xử lý khiến giá bán tăng cao.
  • Chất lượng phụ thuộc vào nguồn gốc của gỗ.
  • Lớp trên cùng của gỗ có khả năng phản ứng với một số loại hóa chất làm ảnh hưởng đến tuổi thọ nội thất.

Ứng dụng của gỗ Sồi

Với khả năng chịu lực tốt, gỗ Sồi được dùng để làm bàn ghế, giường ngủ hoặc tủ quần áo gỗ tự nhiên. Bên cạnh đó, chúng cũng có thể được dùng để ốp tường hoặc lát sàn, mang đến cho không gian sống một vẻ đẹp sang trọng.

Gỗ sồi được dùng để thi công tủ kệ
Gỗ sồi được dùng để thi công tủ kệ

Tham khảo giá các loại gỗ tự nhiên phổ biến

Sau đây là bảng giá các loại gỗ tự nhiên phổ biến mà đã được nếu ở trên, bạn tham khảo để biết giá thị trường hiện tại nhé!

STT Dòng gỗ Giá bán (VND/m3)
1 Gỗ gụ 50.000.000 – 70.000.000
2 Gỗ óc chó 21.000.000 – 45.000.000
3 Gỗ xoan đào 8.500.000
4 Gỗ Lim 14.000.000 – 23.000.000
5 Gỗ Đinh Hương 18.000.000 – 70.000.000
6 Gỗ Bích 4.260.000
7 Gỗ Tần Bì 7.000.000
8 Gỗ Xà Cừ 3.000.000 – 25.000.000
9 Gỗ Mun 40.000.000
10 Gỗ Trắc 80.000.000 – 150.000.000
11 Gỗ Sưa 5.000.000 – 25.000.000
12 Gỗ Sồi 6.000.000

Lưu ý: Bảng giá trên chỉ được dùng để tham khảo. Bạn nên tìm hiểu thêm thông tin từ những nguồn khác để đưa ra quyết định phù hợp.



Phân biệt gỗ tự nhiên và gỗ công nghiệp

Gỗ tự nhiên và gỗ công nghiệp sẽ có ưu và nhược điểm khác nhau. Để lựa chọn đúng vậy liệu cho nội thất trong ngôi nhà các bạn cần phân biệt được 2 loại gỗ này. Cùng tham khảo những thông tin bên dưới để có thêm kiến thức khi chọn lựa gỗ cho gia đình:

Khái niệm

Bạn có thể hiểu đơn giản, gỗ tự nhiên là những thanh, khối gỗ được khai thác trực tiếp từ cây ngoài tự nhiên. Các loại cây này rất đa dạng, không chỉ là những loại cây chuyên trồng để lấy gỗ, mà gỗ tự nhiên có thể khai thác từ những loại cây ăn quả, cây lấy nhựa, cây lấy tinh dầu… Những thanh gỗ này sẽ không qua bất kỳ bước chế biến gỗ nào khác.

Gỗ công nghiệp (tên trong ngành là Wood-Based Panel), đây thực chất là sản phẩm được sản xuất theo quy trình công nghiệp với 2 nguyên liệu chính là keo và chế phẩm của gỗ. Thành phần thường là: gỗ mỏng, sợi gỗ, dăm gỗ… thành phẩm là các loại gỗ công nghiệp: ván dăm, gỗ dán, ván ép, gỗ ghép, ván MDF

Mẫu mã

  • Gỗ tự nhiên: Có rất nhiều loại gỗ tự nhiên, các thành phẩm chế tác từ gỗ tự nhiên đều có điểm chung là vân đẹp, sáng bóng và màu sắc rất ấm. Bên cạnh đó, mỗi loại gỗ tự nhiên đều có đường vân khác nhau mang đến sự độc đáo cho căn nhà của bạn.
  • Gỗ công nghiệp: Ít mẫu mã hơn, màu sắc tuy đa dạng nhưng không có độ ấm giống gỗ khai thác ngoài tự nhiên. Nhược điểm lớn nhất của gỗ công nghiệp chính là không thể chạm khắc hay chế tác thành các sản phẩm cần sự uyển chuyển.
Gỗ công nghiệp đa dạng về màu sắc
Gỗ công nghiệp đa dạng về màu sắc

Độ bền

  • Gỗ tự nhiên: Đây cũng là ưu điểm của gỗ tự nhiên, vì những loại gỗ tự nhiên dùng để chế tác thường có chất cứng, lõi đặc và khả năng chịu lực rất tốt. Mùi hương của gỗ tự nhiên còn có khả năng chống mối mọt.
  • Gỗ công nghiệp: Gỗ công nghiệp có độ bền kém hơn gỗ tự nhiên, nhưng tuổi thọ sử dụng vẫn rất cao vì khả năng chống mối mọt tốt. Đồng thời, các loại gỗ công nghiệp cũng rất khó ẩm mốc do chất liệu thường trộn keo chống ẩm.

Về thẩm mỹ

  • Gỗ tự nhiên: Vân gỗ tự nhiên, đa dạng. Đặc biệt, sau khi chế tác còn có độ bóng mịn đẹp mắt. Đây là điều mà gỗ công nghiệp không thể có được.
  • Gỗ công nghiệp: Gỗ công nghiệp có thể in nhiều đường vân nhưng không thể đạt được độ thật như vân gỗ khai thác ngoài tự nhiên. Màu sắc của vân gỗ công nghiệp rất đa dạng, vì công nghệ sơn gỗ nhân tạo rất phát triển.

Giá thành

  • Gỗ tự nhiên: Giá thành rất đắt, tùy vào độ quý hiếm của gỗ. Ví dụ, những loại gỗ tự nhiên thuộc nhóm IA thường có giá trị kinh tế lên đến 100 triệu/m3.
  • Gỗ công nghiệp: Giá rẻ hơn, phù hợp với đa dạng nhu cầu sử dụng với nhiều nguồn ngân sách khác nhau.

Câu hỏi thường gặp về gỗ tự nhiên

Gỗ tự nhiên nào rẻ nhất?

Gỗ Gáo thuộc dòng gỗ tự nhiên được đánh giá rẻ nhất, với mức giá dao động từ 1 – 2 triệu đồng/m3. Tuy nhiên, tùy vào tuổi thọ cũng như đường vân mà mức giá sẽ dao động.

Gỗ tự nhiên nào bền nhất?

Gỗ tự nhiên bền nhất chính là những loại gỗ trong nhóm I hoặc II, đặc biệt là gỗ Pơ mu. Với độ cứng vừa phải, giúp dễ dàng chế tác và đảm bảo mặt vân không bị tét. Bề mặt láng bóng, đường vân đẹp và khả năng chống mối mọt rất tốt. Tuổi thọ sản phẩm từ gỗ pơ mu có thể lên đến hàng chục năm.

Gỗ tự nhiên nào chịu nước tốt nhất?

Gỗ tự nhiên chịu nước tốt là gỗ trong nhóm IV và V, đặc biệt là gỗ óc chó. Với đặc trưng là thớ gỗ mịn, lõi chắc nên khả năng chống nước rất cao.

Gỗ tự nhiên có sơn được không?

Gỗ tự nhiên có sơn được không, câu trả lời là có. Tuy nhiên khi sơn các bạn cần lưu ý chọn những sản phẩm không mùi, sơn mịn không cặn để lớp sơn phủ đều và mượt trên mặt gỗ. Một lựa chọn phù hợp khi sơn gỗ tự nhiên là sơn phủ bóng hoặc 24K vừa bảo vệ gỗ khỏi tác động mối mọt nhưng không làm mất đi nét đẹp tự nhiên của gỗ.

Gỗ tự nhiên biến tính là gì?

Gỗ biến tính là công nghệ thường sử dụng để giúp tăng tuổi thọ cho gỗ. Quy trình thực hiện bằng cách cho gỗ vào máy chuyên dụng sau đó dùng nhiệt và hơi nước để biến đổi nhiệt của gỗ. Lúc này, nhiệt độ bên ngoài của gỗ sẽ đạt 320 độ C, bên trong gỗ sẽ khoảng 200 độ C. Từ đó, độ ẩm bên trong gỗ sẽ thoát ra ngoài. Thành phẩm sẽ khắc phục được hầu hết các hạn chế của gỗ tự nhiên.

Trên đây là những chia sẻ từ Nội Thất Điểm Nhấn về những dòng gỗ tự nhiên phổ biến nhất. Nếu bạn có nhu cầu cần tìm đơn vị gia công, xưởng sản xuất nội thất gỗ thì liên hệ 1800 9398 hoặc để lại thông tin nhé! Với nhiều máy móc hiên đại cùng thợ tay nghề cao, chúng tôi tự tin mang đến cho bạn các sản phẩm tốt nhất với giá tại xưởng cạnh tranh.



Tìm thêm thông tin nhiều dòng gỗ khác tại chuyên mục KIẾN THỨC GỖ trên website của chúng tôi nhé!

319

Bài viết hữu ích ?
5/5 - (2 bình chọn)
Nội Thất Điểm Nhấn

https://noithatdiemnhan.vn - Chuyên thi công, thiết kế nội thất hàng đầu tại Việt Nam. Kiến trúc nội ngoại thất tại Hà Nội, HCM và các tỉnh trên toàn quốc.


1800 9398 phone Liên hệ tư vấn Liên hệ tư vấn chat-fb
phone 1800 9398 phone LIÊN HỆ TƯ VẤN

Mức giá thiết kế nội thất tại Nội Thất Điểm Nhấn

Lưu ý: mức chi phí sau chỉ mang tính chất tham khảo

Dịch vụ: Dịch vụ thiết kế nội thất

Loại công trình:

Diện tích: 15

Phong cách thiết kế: 15

Mức giá thiết kế nội thất tại Nội Thất Điểm Nhấn

Lưu ý: mức chi phí sau chỉ mang tính chất tham khảo

Dịch vụ: Dịch vụ thiết kế nội thất

Loại công trình:

Diện tích: 15

Phong cách thiết kế: 15