Cách tính chi phí xây dựng nhà cấp 4 tiết kiệm, chính xác nhất

Cập Nhật 30/07/2026
DN HOME
DN HOME

DN HOME tự hào với kinh nghiệm dày dặn trong thiết kế – thi công nội thất, cam kết mang đến giá trị vượt trội, kiến tạo không gian sống hiện đại, tiện nghi và đẳng cấp cho bạn. Các thành tích đạt được:

  • Thương Hiệu Xuất Sắc Châu Á 2023
  • Chứng nhận hệ thống quản lý môi trường SO 14001:2015
  • Chứng nhận đạt hệ thống an toàn và sức khỏe nghề nghiệp 45001:2018

messenger YÊU CẦU TƯ VẤN
Kích thước chữ
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Xây nhà cấp 4 là giải pháp được nhiều gia đình lựa chọn nhờ chi phí hợp lý và thời gian thi công nhanh. Tuy nhiên, để tối ưu ngân sách và hạn chế các khoản phát sinh ngoài dự kiến, gia chủ cần tìm hiểu cách tính chi phí xây dựng nhà cấp 4 tiết kiệm trước khi bắt đầu xây dựng. Hãy cùng DN HOME khám phá chi tiết trong bài viết dưới đây!

Các yếu tố tác động tới giá xây dựng nhà cấp 4

Chi phí xây nhà cấp 4 không có mức giá cố định mà sẽ thay đổi tùy theo nhiều yếu tố khác nhau. Cụ thể như sau:

  • Diện tích và quy mô xây dựng: Diện tích công trình càng lớn thì lượng vật liệu, nhân công và thời gian thi công càng tăng, kéo theo tổng chi phí xây nhà cấp 4 cao hơn.
  • Phong cách thiết kế và kiến trúc: Nhà có thiết kế đơn giản, ít chi tiết trang trí sẽ tiết kiệm chi phí hơn so với các mẫu nhà mái Thái cầu kỳ hoặc kiến trúc phức tạp.
  • Chất lượng vật liệu xây dựng: Việc lựa chọn vật liệu phần thô và vật liệu hoàn thiện thuộc phân khúc phổ thông hay cao cấp sẽ ảnh hưởng lớn đến ngân sách tổng thể.
  • Chi phí nhân công: Đơn giá nhân công thay đổi tùy khu vực, thời điểm xây dựng và tay nghề đội thợ, trong đó khu vực thành phố thường có chi phí cao hơn.
  • Vị trí xây dựng và nền đất: Công trình được xây dựng ở khu vực khó vận chuyển vật liệu hoặc có nền đất yếu cần xử lý móng sẽ làm tăng đáng kể chi phí thi công.
Chi phí xây nhà cấp 4 phụ thuộc vào nhiều yếu tố như quy mô xây dựng, phong cách thiết kế
Chi phí xây nhà cấp 4 phụ thuộc vào nhiều yếu tố như quy mô xây dựng, phong cách thiết kế

Phương pháp dự toán chi phí xây nhà

Việc dự toán chi phí xây nhà đòi hỏi phải có bản vẽ thiết kế kỹ thuật chi tiết, từ đó các kỹ sư dự toán sẽ bóc tách toàn bộ khối lượng của từng hạng mục công việc và nhân công, sau đó nhân với đơn giá tại thời điểm thi công.

Thông thường, các hạng mục chính trong bảng dự toán chi tiết sẽ bao gồm:

  • Chi phí chuẩn bị: Phá dỡ nếu có, dọn dẹp mặt bằng, làm lán trại, thủ tục pháp lý.
  • Chi phí phần móng: Bê tông lót, thép móng, ván khuôn, bê tông móng.
  • Chi phí phần thân: Cột, dầm, sàn, tường, cầu thang (nếu có gác lửng).
  • Chi phí phần dth=”175″>Gạch men Ceramic Sàn nhựa giả gỗ SPC 250.000 – 450.000 Sàn gỗ công nghiệp 300.000 – 600.000 Gạch Granite nhân tạo 350.000 – 700.000 Mái nhà Tôn kẽm thường Tôn giả ngói 200.000 – 350.000 Ngói đất nung cao cấp 450.000 – 700.000 Tấm lợp Polycarbonate 250.000 – 600.000 Hệ thống cửa Cửa sắt, cửa gỗ Cửa nhôm Xingfa cao cấp 2.200.000 – 3.800.000 Cửa nhựa Composite 3.500.000 – 5.000.000 Cửa gỗ công nghiệp MDF 2.000.000 – 3.500.000 Trần nhà Trần bê tông thô Trần thạch cao khung chìm 160.000 – 250.000 Trần nhựa Nano lam sóng 250.000 – 450.000

    Chi phí thiết kế thi công nội thất nhà cấp 4

    Bên cạnh việc tìm hiểu cách tính chi phí xây dựng nhà cấp 4 tiết kiệm, việc tìm hiểu chi phí thiết kế – thi công cũng là vấn đề được nhiều chủ đầu tư quan tâm. Phần chi phí này sẽ tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như phong cách thiết kế, diện tích, hạng mục yêu cầu và đơn vị thực hiện,…

    Để bạn dễ dàng hơn trong việc chuẩn bị ngân sách, dưới đây là bảng giá thiết kế kiến trúc nội thất nhà cấp 4 mới nhất tại DN HOME:

    GÓI THIẾT KẾ HẠNG MỤC CHI TIẾT ĐƠN GIÁ VNĐ/M2
    Cơ bản – Bản vẽ hiện trạng

    – Bản vẽ bố trí mặt bằng

    – Phối cảnh 3D nội thất

    80.000 – 100.000
    Nâng cao – Bản vẽ hiện trạng

    – Bản vẽ bố trí mặt bằng

    – Phối cảnh 3D nội thất

    – Phối cảnh 3D ngoại thất

    120.000 – 150.000
    Hoàn chỉnh – Bản vẽ hiện trạng

    – Bản vẽ bố trí mặt bằng

    – Phối cảnh 3D nội thất

    – Phối cảnh 3D ngoại thất

    – Bản vẽ triển khai hệ thống kỹ thuật (ME)

    – Bản vẽ chi tiết triển khai nội – ngoại thất

    160.000 – 220.000

    Về phần giá thi công, mức giá hiện nay sẽ dao động từ 5.200.000 – 7.000.000 tuỳ thuộc vào gói mà bạn chọn:

    Bê tông, ván khuôn, thép hoặc hệ vì kèo, cầu phong, li tô, ngói.

  • Chi phí điện nước (MEP): Ống nước cấp/thoát, dây điện, ống luồn, đế âm.
  • Chi phí hoàn thiện: Bao gồm trát tường, chống thấm, ốp lát, sơn nước, lắp đặt cửa, thiết bị vệ sinh, thiết bị điện, lan can, tay vịn,…
  • Chi phí nhân công: Tính cho toàn bộ quá trình thi công.
  • Chi phí quản lý, dự phòng: Chi phí quản lý của nhà thầu và chi phí dự phòng cho các rủi ro (thường là 5 – 10%).
  • Việc dự toán chi phí xây nhà đòi hỏi phải có bản vẽ thiết kế kỹ thuật chi tiết
    Việc dự toán chi phí xây nhà đòi hỏi phải có bản vẽ thiết kế kỹ thuật chi tiết

    Cách tính chi phí xây dựng nhà cấp 4 tiết kiệm

    Thông thường, việc tính chi phí xây dựng nhà cấp 4 sẽ dựa theo mét vuông xây dựng. Đây là cách tính nhanh, đơn giản và được nhiều gia chủ áp dụng.

    GÓI XÂY DỰNG ĐƠN GIÁ (VNĐ/M2)
    Gói trung bình 5.200.000 – 5.700.000
    Gói khá 5.700.000 – 6.200.000
    Gói tốt 6.200.000 – 7.000.000
    TỔNG CHI PHÍ = Tổng diện tích xây dựng (m2) x Đơn giá/m2

    Phần tổng diện tích xây dựng thường bao gồm các hệ số sau:

    Phần móng: Chi phí phần móng thường được tính theo loại móng sử dụng như móng đơn, móng băng, móng cọc,… Mỗi loại móng sẽ có hệ số nhân với diện tích xây dựng khác nhau:

    • Móng đơn (nhà nền đất cứng): 20% – 30% diện tích sàn.
    • Móng băng (nền đất trung bình): 40% – 60% diện tích sàn.
    • Móng cọc (nền đất yếu): 30% – 50% diện tích sàn, tính theo báo giá riêng cho từng công trình.

    Phần sàn: Đây là phần diện tích chính của nhà và được tính 100% diện tích xây dựng. Chi phí của phần này bao gồm xây tường, đổ sàn bê tông, hệ thống điện nước âm tường, chống thấm, trát tường, ốp lát,…

    Phần mái nhà: Chi phí của phần mái sẽ thay đổi theo từng loại mái như:

    • Mái tôn (hệ xà gồ thép): 30% – 40% diện tích mái.
    • Mái bằng (bê tông cốt thép): 50% – 70% diện tích mái.
    • Mái Thái (bê tông cốt thép + dán ngói): 100% diện tích mái.
    • Mái Thái (hệ vì kèo thép + lợp ngói): 70% – 90% diện tích mái.

    Phần sân: Được tính tuỳ vào việc lát gạch, đổ bê tông, làm tiểu cảnh hoặc mái che. Nếu sân có tiểu cảnh hoặc mái che kiên cố, y>

    Bảng kê chi phí các nội thất và vật dụng cần thiết

    Bên cạnh phần chi phí xây dựng thô và hoàn thiện bề mặt, phần nội thất và các thiết bị gia dụng cũng chiếm tỷ trọng lớn từ 20 – 40% giá trị ngôi nhà. Dưới đây là bảng kê chi phí một vài món nội thất và vật dụng cần thiết cho căn nhà cấp 4 mà bạn có thể tham khảo:

    NỘI THẤT CHẤT LIỆU ĐƠN GIÁ (VNĐ)
    Sofa kèm bàn trà Khung gỗ công nghiệp bọc nỉ/da 5.000.000 – 10.000.000
    Kệ tivi Gỗ MDF chống ẩm 1.500.000 – 3.500.000
    Tủ bếp Gỗ MDF phủ Melamine/ Acrylic 2.500.000 – 4.500.000
    Bộ bàn ăn (4 – 6 ghế) Gỗ cao su hoặc mặt giả đá 3.000.000 – 6.000.000
    Giường ngủ (1m6 – 1m8) Gỗ công nghiệp MDF có ngăn kéo 3.000.000 – 6.000.000
    Tủ quần áo Tủ cánh lùa/ tủ cánh mở MDF 4.000.000 – 8.000.000

    Hy vọng qua những thông tin vừa được DN HOME chia sẻ đã giúp bạn hiểu rõ hơn về cách tính chi phí xây dựng nhà cấp 4 tiết kiệm và các yếu tố ảnh hưởng đến ngân sách xây dựng. Việc dự toán chi tiết ngay từ đầu sẽ giúp gia chủ tối ưu chi phí, hạn chế phát sinh và đảm bảo công trình hoàn thiện đúng nhu cầu sử dụng. Bên cạnh đó, nếu bạn đang tìm kiếm đơn vị thiết kế, thi công nhà cấp 4 chuyên nghiệp, hãy liên hệ DN HOME qua hotline 1800 9398 để được tư vấn giải pháp tối ưu và hỗ trợ báo giá nhanh chóng với chi phí ưu đãi nhất!

    3

    Bài viết hữu ích ?
Chưa có đánh giá!

Mức giá thiết kế nội thất tại DN HOME

Lưu ý: mức chi phí sau chỉ mang tính chất tham khảo

Dịch vụ: Dịch vụ thiết kế nội thất

Loại công trình:

Diện tích: 15

Phong cách thiết kế: 15

Mức giá thiết kế nội thất tại DN HOME

Lưu ý: mức chi phí sau chỉ mang tính chất tham khảo

Dịch vụ: Dịch vụ thiết kế nội thất

Loại công trình:

Diện tích: 15

Phong cách thiết kế: 15