Nhà 2 tầng là nhà cấp mấy? Cách phân biệt các loại nhà ở chính xác

Cập Nhật 25/06/2024
Kích thước chữ
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Mẫu nhà 2 tầng là kiểu kiến trúc được xây dựng phổ biến ở vùng thành thị và nông thôn. Việc xác định nhà 2 tầng là nhà cấp mấy trước khi thiết kế thi công đang được nhiều gia chủ quan tâm để giúp cho việc tính thuế và định giá diễn ra dễ dàng. Bài viết dưới dưới đây, Nội Thất Điểm Nhấn sẽ giải đáp câu hỏi “Nhà 2 tầng là nhà cấp mấy?” cùng như đưa ra những thông tin mới nhất về phân loại nhà hiện nay.

Nhà 2 tầng là nhà cấp mấy
Nhà 2 tầng là nhà cấp mấy

Phân biệt nhà ở hiện nay

Dưới đây là những đặc điểm phân biệt các công trình nhà ở tại nước ta hiện nay:

  • Đặc điểm nhận biết nhà biệt thự: Nhà biệt thự là nhà ở riêng biệt, kiến trúc nhà bao gồm có sân vườn, hàng rào, lối đi lại riêng và số tầng chính không quá 3 tầng, có 3 mặt nhà nhìn ra khu vực sân vườn, diện tích xây dựng không quá 50% so với tổng thể khuôn viên đất, được xác định là khu chức năng trong quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị được phê duyệt bởi cấp có thẩm quyền.
  • Đặc điểm nhận biết nhà cấp 1: Loại nhà này được xây dựng kiên cố với vật liệu chính là bê tông cốt thép, cấu trúc ngôi nhà được thiết kế bao gồm những bức tường ngăn cách, nhà lợp ngói hoặc đổ bằng. Công năng đáp ứng đầy đủ những nhu cầu sinh hoạt cơ bản của gia đình như phòng khách, phòng bếp, phòng ngủ và nhà vệ sinh,…hệ thống điện nước được bố trí đầy đủ và không quy định về số tầng tiêu chuẩn.
  • Đặc điểm nhận biết nhà cấp 2: Loại nhà này được xây dựng chủ yếu là bê tông và gạch. Hệ mái nhà có thể sử dụng vật liệu tôn hoặc ngói chủ đạo. Nội thất được bố trí đầy đủ tiện nghi nhằm mang đến không gian sống thoải mái cho gia đình, đồng thời mẫu nhà này cũng không quy định về số tầng xây và có thể gian sử dụng là 70 năm.
  • Đặc điểm nhận biết nhà cấp 3: Mẫu nhà này được xây dựng phổ biến ở những vùng nông thôn hay khu vực ngoại ô với vật liệu chính là gạch và bê tông cốt thép. Phần tường nhà được kiên cố bằng lớp gạch, mái nhà bằng ngói hoặc chất liệu Fibroociment. Quy định xây nhà cấp 3 chỉ tối đa chỉ được 2 tầng và có niên hạn sử dụng là 40 năm.
  • Đặc điểm của nhà cấp 4: Loại nhà này được xây dựng rộng rãi ở thành thị và nông thôn với vật liệu chính là gạch và gỗ. Phần mái nhà được lợp bằng ngói hoặc xi măng tổng hợp. Nhà cấp 4 được xây dựng với chất lượng khá thấp với cách thực hiện là trát, lát hoặc ốp, thời gian sử dụng 30 năm.
  • Đặc điểm nhận biết nhà tạm: Hay còn gọi là nhà cấp 5, đây là công trình nhà ở tạm thời, thường là những ngôi nhà có thời hạn sử dụng ngắn hoặc hết niên hạn sử dụng. Vật liệu xây nhà khá đơn giản, đơn sơ như gỗ, tre và được ngăn cách bằng đất. Phần mái nhà được lợp bằng lá hoặc rạ và các tiện nghi sinh hoạt cơ bản thuộc dạng thấp, có thể không có.
Nhà 2 tầng là nhà cấp mấy đang là câu hỏi được nhiều gia chủ quan tâm hiện nay
Nhà 2 tầng là nhà cấp mấy đang là câu hỏi được nhiều gia chủ quan tâm hiện nay

Tận hưởng không gian sống linh hoạt và hiện đại với mẫu nhà vuông 2 tầng, đưa ra giải pháp hoàn hảo cho nhu cầu ở cấp nhà hai của bạn.

Nhà 2 tầng là nhà cấp mấy?

Cấp nhà và tiêu chuẩn đánh giá

Hiện nay, những công trình nhà ở không đáp ứng được 100% tiêu chuẩn của cấp nhà cụ thể bởi mỗi cấp nhà sẽ được chia thành nhiều phân hạng khách nhau. Tuy nhiên để đánh giá và phân biệt nhà 2 tầng là nhà cấp mấy, gia chủ có thể nhận định dựa trên nhưng yếu tố sau đây:

  • Tiêu chuẩn xây dựng
  • Diện tích và phong cách kiến trúc
  • Công năng, nội thất
  • Niên hạn sử dụng
Để xác định nhà 2 tầng thuộc cấp mấy cần phụ thuộc vào yếu tố diện tích, công năng, phong cách thiết kế và niên hạn sử dụng
Để xác định nhà 2 tầng thuộc cấp mấy cần phụ thuộc vào yếu tố diện tích, công năng, phong cách thiết kế và niên hạn sử dụng

Đặc điểm của nhà 2 tầng

Nhà 2 tầng hay còn gọi là nhà 2 lầu, là một trong những loại hình nhà ở phổ biến và được nhiều gia đình lựa chọn ở khu vực nông thôn và thành thị. Điểm nổi bật của mẫu nhà này nằm ở sự tiện nghi và bố trí công năng linh hoạt:

  • Kiến trúc hiện đại, tân cổ điển
  • Có kết cấu chịu lực khung, sàn, tường bằng bê tông cốt thép, gạch và phần mái đa dạng như mái bằng, mái ngói hoặc mái Fibroociment.
Phối cảnh mặt tiền nhà 2 tầng với hệ hàng rào hiện đại, mang đến không gian sống thông thoáng
Phối cảnh mặt tiền nhà 2 tầng với hệ hàng rào hiện đại, mang đến không gian sống thông thoáng

Phân biệt cấp nhà 2 tầng

Để phân biệt cấp nhà 2 tầng, gia chủ có thể dựa vào một số tiêu chuẩn sau đây:

  • Hạng 1: Đối với căn hộ riêng biệt và hàng rào bao quanh, sử dụng kết cấu chịu lực khung, sàn tường bê tông cốt thép, gạch và phần mái bằng, mái ngói hoặc Fibroociment
  • Hạng 2: Căn nhà đạt 80% tiêu chuẩn ở hạng 1 , thiếu một số yếu tố so với hạng 1
  • Hạng 3: Căn nhà được  xây dựng và đạt khoảng 70% tiêu chuẩn của hạng 1, tương đương với hạng 2 nhưng thiếu hơn một số yếu tố
  • Nhà tạm: Ngôi nhà không thuộc bất kỳ hạng này, được xây dựng với mục đích ở tạm thời trong thời gian ngắn với vật liệu thô sơ, đơn giản như tre, gỗ, đất…
Mẫu nhà 2 tầng đang là xu hướng thiết kế được nhiều gia đình ở khu vực thành thị lẫn nông thôn lựa chọn hiện nay bởi đáp ứng đầy công năng sử dụng và tính thẩm mỹ
Mẫu nhà 2 tầng đang là xu hướng thiết kế được nhiều gia đình ở khu vực thành thị lẫn nông thôn lựa chọn hiện nay bởi đáp ứng đầy công năng sử dụng và tính thẩm mỹ

Cách phân loại nhà ở

Để phân loại các công trình kiến trúc nhà ở từ nhà biệt thự, cấp 1,2,3,4 và nhà tạm thời, chúng ta căn cứ vào Thông tư liên bộ số 7-LB/TT như sau:

Trong thông tư Liên bộ số 7 – LB/TT Xây Dựng – Tài Chính – UBVGNN và Tổng cục quản lý ruộng đất ngày 30/09/1991, mỗi cấp nhà được chia thành 2 đến 3 hạng căn cứ vào những tiêu chuẩn chủ yếu sau đây:

Tiêu chuẩn Biệt thự Nhà cấp 1 Nhà cấp 2 Nhà cấp 3 Nhà cấp 4 Nhà tạm
Số tầng chính Tối đa 3 tầng Không giới hạn Không giới hạn Tối đa 2 tầng Dưới 1 tầng Dưới 1 tầng
Vật liệu xây dựng Bê tông cốt thép, gạch… Bê tông cốt thép, gạch… Bê tông cốt thép, gạch… Bê tông cốt thép, gạch… Gỗ, gạch… Vật liệu thô sơ mang tính chất tạm thời
Tiện ích sinh hoạt Đầy đủ Đầy đủ Đầy đủ Đầy đủ (Bình thường) Đầy đủ nhưng chất lượng thấp Không có hoặc thấp
Niên hạn sử dụng   Trên 80 năm 70 năm Trên 40 năm Tối đa 30 năm Không xác định

Đạt tối thiểu 4 tiêu chuẩn đầu đối với biệt thự và 3 tiêu chuẩn đầu của nhà các cấp 1,2,3,4 được xếp vào hạng 1.

  • Nếu đạt 80% so với hạng 1 thì được xếp vào hạng 2.
  • Nếu đặt 70% so với hạng 1 thì được xếp vào hạng 3.
  • Nhà tạm không có phân hạng.
Phân loại nhà ở giúp gia chủ hiệu rõ hơn các mô hình nhà ở trước khi xây dựng
Phân loại nhà ở giúp gia chủ hiệu rõ hơn các mô hình nhà ở trước khi xây dựng

Cách tính phí thuế cho từng loại nhà

Tính toán chi phí thuế là hạng mục quan trọng khi xây nhà mà gia chủ cần lưu ý. Phí thuế có thể thay đổi tùy thuộc vào loại nhà và các quy định về thuế ở mỗi địa phương.

Để đảm bảo sự công bằng trong việc tính thuế khi xây nhà thì Bộ đã đưa ra những quy định về đóng thuế theo từng cấp nhà, hạng nhà dưới đây:

Biệt thự Nhà cấp 1 Nhà cấp 2 Nhà cấp 3 Nhà cấp 4
Hạng 1 1.100.000đ/m2 950.000đ/m2 700.000đ/m2 550.000đ/m2 350.000đ/m2
Hạng 2 950.000đ/m2 700.000đ/m2 550.000đ/m2 450.000đ/m2 250.000đ/m2
Hạng 3 700.000đ/m2 550.000đ/m2 450.000đ/m2 350.000đ/m2 150.000đ/m2

Bài viết trên đây đã giải đáp được vấn đề nhà 2 tầng là nhà cấp mấy cũng như cách phân biệt được những loại nhà thuộc các cấp 1,2,3,4, biệt thự hiện nay. Hy vọng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mô công trình kiến trúc nhà ở. Nếu còn những thắc mắc cần hỗ trợ giải đáp, khách hàng liên hệ với Nội Thất Điểm Nhấn qua hotline 1800 9398 để được tư vấn nhanh chóng và miễn phí.

43

Bài viết hữu ích ?
Chưa có đánh giá!

1800 9398 phone Liên hệ tư vấn Liên hệ tư vấn chat-fb
phone 1800 9398 phone LIÊN HỆ TƯ VẤN

Mức giá thiết kế nội thất tại Nội Thất Điểm Nhấn

Lưu ý: mức chi phí sau chỉ mang tính chất tham khảo

Dịch vụ: Dịch vụ thiết kế nội thất

Loại công trình:

Diện tích: 15

Phong cách thiết kế: 15

Mức giá thiết kế nội thất tại Nội Thất Điểm Nhấn

Lưu ý: mức chi phí sau chỉ mang tính chất tham khảo

Dịch vụ: Dịch vụ thiết kế nội thất

Loại công trình:

Diện tích: 15

Phong cách thiết kế: 15