Những quy định về chiều cao nhà ở và mật độ xây dựng (mới nhất)

Hiểu đúng và đủ các quy định xây dựng được ban hành bởi cơ quan có thẩm quyền là vô cùng quan trọng. Điều này giúp đảm bảo bảo việc xin giấy phép xây dựng trở nên đơn giản hơn và tránh được những vấn đề phát sinh khi hoàn công căn nhà. Vậy quy định về chiều cao nhà ở cụ thể là như thế nào? Mật độ xây dựng được phép là bao nhiêu? Bạn sẽ tìm được câu trả lời thông qua bài viết này.

Cơ sở pháp lý liên quan đến số tầng xây dựng

Trước khi xây nhà, gia chủ cần phải tham khảo các văn bản pháp luật liên quan đến vấn xây dựng nhà ở dân dụng. Nếu đơn vị thiết kế và đơn vị xin giấy phép xây dựng là một thì không có gì để nói. Tuy nhiên, trên thực tế đã có trường hợp gia chủ thuê hai đơn vị khác nhau để thực hiện độc lập dẫn đến bản vẽ kiến trúc và thiết kế nhà đã hoàn thành nhưng không được phê duyệt vì không phù hợp với quy hoạch. Do đó, việc tìm hiểu trước những quy định về xây dựng nhà ở là vô cùng quan trọng nhằm đảm bảo không có bất kỳ vấn đề nào phát sinh trong quá trình xây dựng cũng như là hoàn công căn nhà.

Cần nghiên cứu những quy định về chiều cao nhà ở
Cần nghiên cứu những quy định về chiều cao nhà ở

Tùy theo địa phương bạn sống mà quy định về chiều cao nhà ở, mật độ xây dựng, khoảng lùi và độ vươn ban công sẽ khác nhau. Nếu bạn sống tại Thành phố Hồ Chí Minh thì cần tham khảo những điểm được đề cập trong Quyết định số: 135/2007/QD-UBND và số: 45/2009/QD-UBND cùng với văn bản hướng dẫn đính kèm của UBND thành phố. Những quy định này sẽ là cơ sở để bạn thiết kế, thi công và hoàn thiện căn nhà của mình.

Quy định về chiều cao tầng trệt nhà ở dân dụng

Khi xây dựng nhà ở dân dụng, chủ đầu tư cần phải nắm rõ những quy định về chiều cao tầng trệt. Việc này là cần thiết nhằm đảm bảo chiều cao tầng trệt phù hợp giúp công trình cân đối và đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng.

Lý do cần tính toán chiều cao tầng trệt

Thông thường, nhà gia đình xây tầng trệt làm nơi tiếp khách cũng như khu vực thường xuyên diễn ra các hoạt động thường nhật. Tầng trệt của một căn nhà ở dân dụng có thể bao gồm những khu vực như: phòng khách, phòng ăn, phòng bếp, phòng vệ sinh và phòng ngủ. Tầng trệt đặc biệt quan trọng đối với nhà biệt thự hoặc nhà cấp 4 một tầng, bởi vì đây là nơi tất cả thành viên trong gia gia đình sinh sống. Trong trường hợp này, tất cả phòng chức năng của căn nhà sẽ được xây dựng trên cùng một sàn.

Cần xác định chiều cao tầng trệt tối đ trước khi xây dựng
Cần xác định chiều cao tầng trệt tối đ trước khi xây dựng

Chiều cao tầng trệt nhà ở dân dụng ảnh hưởng đến cả cảnh quan bên ngoài và không gian sống bên trong. Tầng trệt cao bao nhiêu tác động đến mật độ xây dựng, cách phân phòng, cách bài trí nội thất và công năng của từng khu vực. Chọn chiều cao phù hợp cho tầng trệt sẽ mang lại cho gia đình một không gian sống thuận tiện, thoải mái và tối ưu nhất. Không những thế, chiều cao tầng trệt tuân theo quy định của Nhà nước cũng giúp gia chủ tránh được những rắc rối pháp lý có thể phát sinh sau này.

Quy định về chiều cao tầng trệt nhà ở

Ở đây, chiều cao tầng trệt được hiểu là khoảng cách từ mặt sàn tầng trệt đến mái nhà hoặc đến mặt sàn tầng tiếp theo. Quy định về chiều cao sẽ có sự khác biệt ở từng địa phương tùy theo quy hoạch của từng khu vực. Tuy nhiên, nhìn chung thì theo quy định của UBND thành phố Hồ chí Minh thì chiều cao tầng trệt sẽ phụ thuộc lộ giới, cụ thể như sau:

  • Chiều rộng lộ giới bé hơn 3,5m: Tầng trệt cao không quá 3,8m.
  • Chiều rộng lộ giới trong khoảng từ 7 – 12 m: Chiều cao tầng trệt không quá 5,8m.
  • Chiều rộng lộ giới lớn hơn 20m: Tầng trệt xây cao không quá 7m.

Theo kiến trúc sư giàu kinh nghiệm chia sẻ, chiều cao tầng trệt đối với nhà ở xây dựng trong nội thành Hồ Chí Minh trong khoảng từ 3,6 – 5 m là chuẩn. Chiều cao này đáp ứng được quy định trong đa số trường hợp và mang đến tỷ lệ đẹp khi công trình nhà ở được hoàn thiện.

Một số điều cần lưu ý về chiều cao tầng trệt

Trên đây là những quy định về chiều cao nhà ở đối với tầng trệt. Khi tham khảo, bạn cần lưu ý những điều sau:

  • Quy định về chiều cao tầng trệt có sự khác biệt ở từng nơi tùy theo quy hoạch, điều kiện thời tiết và nhiều yếu tố khác.
  • Tầng trệt có chiều cao phù hợp không chỉ thỏa mãn quy định của Nhà nước hay tính thẩm mỹ của công trình mà còn giúp cải thiện không gian chức năng. Cụ thể là chiều cao tầng trệt là một trong những yếu tố quan trọng giúp điều hòa nhiệt độ trong nhà.
  • Khi chọn chiều cao xây dựng, chủ đầu tư cũng cần cân nhắc đến những yếu tố khác như chi phí xây dựng, bảo dưỡng và bảo trì căn nhà.
Quy định về chiều cao tầng trệt có sự khác nhau tùy theo từng địa phương
Quy định về chiều cao tầng trệt có sự khác nhau tùy theo từng địa phương

Vì những điều trên, cần phải cân nhắc đến yếu tố chiều cao khi thiết kế kiến trúc căn nhà. Chiều cao tầng trệt nói riêng và căn nhà nói chung cần phải thỏa mãn quy định về xây dựng của địa phương, giúp căn nhà có tỷ lệ cân đối và đảm bảo môi trường sống hoàn hảo cho gia đình.

Quy định về số tầng tối và chiều cao nhà ở tối đa

Quy định về số tầng tối đa

Bên cạnh chiều cao tầng trệt, chủ đầu tư cũng cần phải quan tâm đến chiều cao tổng của cả căn nhà. Cụ thể là số tầng căn nhà sau khi hoàn thiện không được vượt quá quy định của thành phố. Chi tiết con số cụ thể được Nội Thất Điểm Nhấn cập nhật trong bảng sau:

Chiều rộng lộ giới Số tầng cơ bản Cộng thêm khi ở khu trung tâm Cộng thêm khi nằm trên trục đường thương mại Cộng thêm khi xây trên diện tích đất lớn Số tầng tối đa
Lớn hơn 25m 5 tầng +1 tầng +1 tầng +1 tầng 8 tầng
Từ 20 – 25 m 5 tầng +1 tầng +1 tầng +1 tầng 8 tầng
Từ 12 – 20 m 4 tầng +1 tầng +1 tầng +1 tầng 7 tầng
Từ 7 – 12 m 4 tầng +1 tầng 0 tầng +1 tầng 6 tầng
Từ 3,5 – 7 m 3 tầng +1 tầng 0 tầng 0 tầng 4 tầng
Bé hơn 3,5m 3 tầng 0 tầng 0 tầng 0 tầng 3 tầng

Quy định về chiều cao tối đa

Cùng với số tầng, tổng chiều cao của căn nhà cũng được Nhà nước quy định. Cụ thể là chiều cao nhà ở theo lộ giới được đề cập chi tiết trong bảng sau:

Chiều rộng lộ giới Tầng 3 Tầng 4 Tầng 5 Tầng 6 Tầng 7 Tầng 8
Lớn hơn 25m 21,6 m 25 m 28,4 m 31,8 m
Từ 20 – 25 m 21,6 m 25 m 28,4 m 31,8 m
Từ 12 – 20 m 17 m 20,4 m 23,8 m 27,2 m
Từ 7 – 12 m 17 m 20,4 m 23,8 m 27,2 m
Từ 3,5 – 7 m 5,8 m 13,6 m 17 m
Bé hơn 3,5m 3,8 m 11,6 m

 

Quy định về mật độ xây dựng nhà ở dân dụng

Có rất nhiều yếu tố cần cân nhắc khi xây nhà. Bên cạnh chiều cao và số tầng, chủ đầu tư cũng cần phải chú trọng đến diện tích xây dựng. Cần phải đảm bảo mật độ xây dựng để tránh những phát sinh do không đúng với quy định của thành phố. Nếu bạn có ý định xây dựng nhà phố, biệt thự hay nhà vườn, hãy tham khảo bảng sau:

Diện tích lô đất Bé hơn 50 m2 75 m2 100 m2 200 m2 300 m2 500 m2 Lớn hơn 1000 m2
Mật độ xây dựng lớn nhất 100% 90% 80% 70% 60% 50% 40%

Như vậy, có thể thấy là không phải chủ đầu tư muốn là có thể xây hết diện tích lô đất. Đối với những mặt bằng càng lớn thì mật độ xây dựng sẽ giảm dần để đảm bảo độ an toàn cho công trình cũng như là mỹ quan khu vực xung quanh. Mặt khác, những lô đất dưới 50 m2 thì hoàn toàn có thể xây nhà  trên toàn bộ diện tích đất.

Có những trường hợp chủ đầu tư không được xây dựng hết diện tích khu đất
Có những trường hợp chủ đầu tư không được xây dựng hết diện tích khu đất

Lấy ví dụ, bạn xây nhà trên quỹ đất 5m x 20m rộng 100 m2 thì diện tích xây dựng tối đa là 80 m2 (tương đương mật độ 80%). Diện tích nhà tối đa là 5m x 16 m khoảng 80 m2. Diện tích sân trước là 5m x 2,5m khoảng 12,5 m2. Diện tích sân sau là 5m x 1,5m khoảng 7,5 m2. Tổng diện tích chừa sân là 20 m2 (tương ứng mật độ 20%).

Trường hợp diện tích lô đất nằm giữa hai mốc thì chúng ta tính mật độ theo phương pháp nội suy. Cụ thể là diện tích đất là 85 m2 thì mật độ xây dựng tối đa là:

Mật độ (%) = 90 + (80-90) / (100-75) * (85-75) = 86%

Như vậy, diện tích đất được xây trên quỹ đất 85 m là 85 x 86% = 73,1 m2. Phần 11,9 m2 còn lại là diện tích chừa ra không xây dựng. Phần chừa ra có thể sử dụng làm sân vườn hoặc thông tầng.

Bên cạnh sân vườn, chủ đầu tư có thể sử dụng phần đất chừa cho những mục đích khác như làm giếng trời hay thông tầng. Tùy quy định từng nơi mà khoảng chừa có thể làm giếng trời hoặc chỉ được làm sân vườn.

Diện tích sử dụng làm thông tầng không được vượt quá khoảng mật độ cho phép. Bên cạnh đó, khu vực xây dựng của phần thông tầng cũng được tính toán trong chi phí xây nhà. Cụ thể là chi phí xây thông tầng như sau:

  • Diện tích dưới 8 m2: Chi phí tính theo 100% diện tích.
  • Diện tích trên 8 m2: Chi phí tính theo 50% diện tích.

Quy định về khoảng lùi công trình

Khoảng lùi công trình có thể hiểu là khoảng cách giữa chỉ giới xây dựng và chỉ giới đường. Theo quy định, có thể xây nhà trong khoảng đất được cấp trong sổ. Tuy nhiên, công trình được xây lên không được vướng lộ giới quy hoạch. Khoảng lùi là để đảm bảo việc quy hoạch sau này dễ dàng hơn. Đối với khoảng đất lùi vào thì chủ đầu tư có thể xây dựng công trình không kiên cố như cổng và sân.

Lùi bao nhiêu còn tùy vào quy hoạch của thành phố. Tuy nhiên, nhìn chung thì khoảng lùi tối thiểu được thể hiện trong bảng sau:

Chiều cao căn nhà Bé hơn 16 m 19 m 22 m 25 m Lớn hơn 28 m
Chiều ngang lộ giới
Bé hơn 19 m 0 m 0 m 3 m 4 m 6 m
Từ 18 – 22 m 0 m 0 m 0 m 3 m 6 m
Từ 22 – 25 m 0 m 0 m 0 m 0 m 6 m
Lớn hơn 25 m 0 m 0 m 0 m 0 m 6 m

Quy định về độ vươn ban công

Độ vươn ban công tối đa được thể hiện chi tiết qua bảng sau:

Độ rộng lộ giới Độ vươn tối đa
Bé hơn 6 m 0 m
Từ 6 – 12 m 0,9 m
Từ 12 – 20 m 1,2 m
Lớn hơn 29 m 1,4 m

Bài viết cung cấp những thông tin hữu ích liên quan đến các quy định về chiều cao nhà ở, mật độ xây dựng, khoảng lùi công trình và độ vươn ban công. Hy vọng, việc thiết kế và thi công căn nhà của bạn diễn ra thuận lợi. Nếu cần hỗ trợ tư vấn và thiết kế nội thất, hãy liên hệ Nội Thất Điểm Nhấn ngay để được hỗ trợ nhanh chóng nhất.


Bình luận

    Bình luận mới vừa được thêm vào. Click để xem
    0 bình luận