Chia sẻ bản vẽ móng cọc ép nhà dân và những điều gia chủ cần biết

Nhà ở dân dụng là một trong những loại công trình được xây dựng phổ biến hiện nay. Mặc dù yêu cầu kỹ thuật không cao như nhiều loại công trình khác, nhà được xây ở những vùng đất yếu cần phải được ép móng tương đối phức tạp để giải quyết bài toán cụ thể. Do đó, hiện nay có rất nhiều loại bản vẽ móng cọc ép nhà dân đang được sử dụng trong thi công.

Móng cọc ép nhà dân là bộ phận nào?

Nhìn chung thì chủ đầu tư cũng cần có những hiểu biết về móng cọc để quá trình giám sát thi công diễn ra thuận lợi hơn. Về cơ bản thì móng cọc là bộ phận nằm trên đầu cọc có chức năng liên kết với đài và giằng móng để tạo thành khối móng hoàn chỉnh. Như vậy, móng cọc không phải là một bộ phận có chức năng đơn lẻ mà đóng vai trò quan trọng trong một hệ đài cọc nhằm giữ cho công trình luôn vững chãi.

Móng cọc được đóng xuống đất để giữ công trình luôn vững chãi
Móng cọc được đóng xuống đất để giữ công trình luôn vững chãi

Đài cọc sẽ bao gồm nhiều tim cọc và móng cọc. Tùy vào quy mộ cũng như độ cao công trình mà số lượng tim cọc trong đài sẽ khác nhau. Đài cọc là bộ phận có nhiệm vụ truyền tải trọng của toàn bộ cộng trình xuống tim cọc. Do đó, thông thường trong bản vẽ móng cọc ép nhà dân, kiến trúc sư thường chừa khoảng cách 15 phân từ tim tim cọc gần nhất đến mép đài để đảm bảo an toàn khi thi công.

Vì sao cần có bản vẽ móng cọc ép nhà dân?

Bản vẽ móng cọc ép nhà dân đóng vai trò quan trọng đối với quá trình xây dựng và hoàn thiện công trình. Bản vẽ càng chính xác thì lúc thi công phần móng càng vững chắc, có độ bền cao và chịu lực ổn định qua thời gian.

Bản vẽ móng cọc đóng vai trò quan trọng đảm bảo chất lượng công trình
Bản vẽ móng cọc đóng vai trò quan trọng đảm bảo chất lượng công trình

Tùy vào thực trạng nền đất xây dựng mà kiến trúc sư sẽ có những bản vẽ móng khác nhau. Bản vẽ được sinh ra để giải quyết những bài toán rất cụ thể như quy mô xây dựng công trình lớn, nền đất yếu hay nhà ở được xây trên địa hình lún. Đây chính là bản hướng dẫn nhà thầu chọn vật liệu cần thiết và thi công đúng loại móng, đúng tiêu chuẩn.

Bản vẽ móng cọc đặc biệt hữu ích trong suốt quá trình thi công hoàn thiện công trình. Nếu có vấn đề phát sinh, chủ đầu tư có thể dễ dàng biết được nguyên nhân, tìm được phương án khắc phục cũng như là truy cứu trách nhiệm nhanh chóng. Bản vẽ đúng tiêu chuẩn quyết định chất lượng móng, thứ quyết định 70% độ vững chãi của căn nhà sau khi được hoàn thiện.

Chia sẻ bản vẽ móng cọc ép nhà dân chuẩn

Bản vẽ móng băng

Thiết kế móng băng có dạng dàn trải nên công trình có khả năng chịu lực tốt, lún đều mà không bị nứt rạn. Loại móng này phù hợp với đại đa số các căn nhà nhiều tầng được xây trên nền đất yếu (trù những công trình lớn được chỉ định sẵn). Hầu hết móng băng đều được cấu tạo từ vật liệu bê tông cốt thép nhằm mang đến độ gắn kết và khả năng chịu lực cao.

Bản vẽ kỹ thuật của móng băng
Bản vẽ kỹ thuật của móng băng

Móng băng thường nông hơn các loại móng khác với chiều sâu chỉ khoảng 2 – 3 m. Trường hợp xây những công trình nhiều tầng thì chiều sâu móng tối thiểu là 5 m. Các móng có thể nằm độc lập hoặc cắt nhau để tăng sức chống đỡ tường hoặc cột. Móng có thể được xếp xung quanh hoặc đào song song mép công trình.

Bản vẽ móng đơn

Móng đơn có thiết kế đơn giản nhất trong các loại móng được sử dụng trong xây dựng nhà ở dân dụng hiện nay. Loại móng này có các hình dáng là hình vuông, hình chữ nhật hoặc hình tròn. Ba loại móng đơn phổ biến là: móng cứng, móng mềm và móng hỗn hợp.

Bản vẽ kỹ thuật của móng đơn
Bản vẽ kỹ thuật của móng đơn

Ưu điểm lớn nhất của móng đơn đó là kích thước và hình dáng móng có thể được điều chỉnh dễ dàng tùy theo công trình được xây. Do đó, loại móng này không chỉ được ứng dụng trong xây dựng nhà ở dân dụng mà cả nhà xưởng hay nhà trọ. Bên cạnh đó, ưu điểm khác cần kể đến là giá trình móng đơn tương đối rẻ hơn các loại móng khác.

Bản vẽ móng bè

Móng bè là loại móng có diện tích và kích thước lớn nhất phù hợp với các nền đất yếu với đất mềm chiếm hơn 75% diện tích đất nhà. Loại móng này phù hợp với các hạng mục nhà ống, nhà ba tầng trở lên vì có khả năng chống sụt lún rất hiệu quả.

Bản vẽ kỹ thuật móng bè
Bản vẽ kỹ thuật móng bè

Bản vẽ móng cọc

Trong các loại bản vẽ móng cọc ép nhà dân thì đây là loại móng có kết cấu khác biệt nhất. Phần đài bao gồm nhiều cọc bê tông đóng sâu xuống đất được thiết kế được truyền tải trọng xuống nền đất cứng hơn. Ngoài cùng có thể thay thế bằng cọc tre hoặc cọc tràm để giảm chi phí thi công. Đây là loại móng cọc được sử dụng rất phổ biến trong thi công nhà dân hiện nay.

Bản vẽ kỹ thuật móng cọc
Bản vẽ kỹ thuật móng cọc

Những vướng mắc liên quan đến bản vẽ móng cọc ép nhà dân

Như đã nói, không phải bản vẽ móng cọc ép nhà dân nào cũng giống nhau. Nguyên nhân là địa chết mỗi khu vực mỗi khác và diện tích xây dựng không phải lúc nào cũng vuông vực. Như vậy, hai vấn đề được đặt ra đó là:

  • Không khảo sát địa chất trước khi thực hiện bản vẽ móng cọc.
  • Giải quyết bài toán đài cọc lệch tâm.

Trong đó, khảo sát địa chất là khâu rất quan trọng đảm bảo độ bền và độ an toàn của công trình. Nguyên nhân là vì nếu không khảo sát địa chất thì không thể tính toán chính xác sức chịu tải của cọc cũng như chọn kết cấu móng cọc phù hợp.

Một vấn đề khác đó là nhà dân tại thành phố thường là nhà xây chen với hai bên và phía sau đều tiếp giáp với công trình khác. Với diện kiểu xây nhà sát nhau như vậy thì tâm phần cột và phần móng ở biên chắc chắn sẽ lệch nhau. Với cột móng và tim cột lệch nhau thì sẽ có một mô-men lệch tâm và nếu không tính toán con số này thì rất khó để xác định kết cấu móng nhà phù hợp.

Bài toán thiết kế móng cọc ép nhà dân

Để vẽ nên bản thiết kế móng cọc ép là điều không hề dễ dàng. Kiến trúc sư phải cùng lúc giải những bài toán sau:

  • Xác định mặt bằng đài cọc và số lượng cọc tương ứng.
  • Tính toán chiều cao đài cọc.
  • Tính toán cốt thép giằng móng và đài cọc.

Để xác định số lượng cọc và mặt bằng đài cọc, kiến trúc cần phải tính sơ bộ số lượng cọc dựa trên tải trọng chân cọc. Sau đó, thực hiện bố trí trên mặt bằng và kiểm tra mức độ chịu tải trọng của từng cọc.

Trong khi đó, chiều cao đài cọc sẽ được xác định dựa trên: khả năng chống chọc thủng đài cọc, hàm lượng cốt thép hợp lý và áp lực đất bị động lên thành đài cọc cân bằng lực cất chân cột.

Một số vấn đề gia chủ cần lưu ý

Lịch sử địa chất khu vực xây nhà

Để hoàn thiện phần móng nhà có khả năng chịu lực tốt và đảm bảo tính an toàn cho công trình thì khảo sát là khâu không thể bỏ qua. Gia chủ nên tham khảo thông tin địa chất khu vực lô đất xây nhà cũng như là bản vẽ thiết kế móng của các nhà gần đó. Đặc biệt, nên khoan thăm dò để xác định đúng điều kiện đất nơi xây nhà để đề ra phương án ép móng phù hợp nhất.

Cần phải xác định điều kiện địa chất của lô đất xây nhà
Cần phải xác định điều kiện địa chất của lô đất xây nhà

Khoảng cách tối thiểu từ mép cọc đến biên công trình

Để giảm mô-men lệch tâm thì cọc được ép càng gần tim cột càng tốt. Tuy nhiên, giới hạn kỹ thuật hiện nay đó là thiết bị áp cọc cần một khoảng nhất định để thao tác. Do đó, sẽ luôn có một khoảng cách tối thiểu giữa mép cọc với phần biên công trình được thi công.

Ngoài ra, khi định ép cọc móng thì gia chủ cũng phải lường trước việc các nhà bên cạnh cũng sử dụng móng, Tim cọc ngoài cùng của các nhà liền kề phải đảm bảo khoảng cách tối thiểu để không làm ảnh hưởng đến sức kháng của ma sát thành bên. Kiến trúc sư cần phải nắm được vấn đề này để tính toán chính xác nhằm tránh tình trạng bỏ qua độ lệch tâm khi thực hiện bản vẽ móng cọc.

Phương pháp ép neo và chỉ số áp lực của máy ép

Theo định luật Vật lý, khi ép cọc xuống đất thì nền đất sẽ sinh ra một phản lực ngược lại bằng đúng lực của máy ép. Khi đó, đối trọng chính là nhân tế quan trọng để giữ cho hệ ép cân bằng dưới lực tác động của đầu cọc.

Để giữ hệ ép cân bằng thì có nhiều cách, trong đó sử dụng đầu neo khoan sâu vào đất là cách làm phổ biến nhất. Dưới sự hỗ trợ của hệ neo, máy ép sẽ không bị bật lên khi thực hiện công tác ép cọc xuống đất.

Ép neo là phương pháp được sử dụng rất phổ biến
Ép neo là phương pháp được sử dụng rất phổ biến

Bên cạnh đó, nhà thầu còn sử dụng đồng hồ đo áp lực để kiểm soát lực ép đầu cọc. Một cách khác để kiểm soát lực áp đó là tra cứu tải trọng ép ghi trong bảng kiểm định thông tin về máy.

Ảnh hưởng của việc thi công ép móng đến nhà liền kề

Một trong những vấn đề cần xem xét đó là việc ép cọc căn nhà của mình làm ảnh hưởng đến những nhà xung quanh. Tác động thường gặp nhất đó nhà bên cạnh bị nứt tường do bị chèn lớp đất bề mặt.

Ép cọc có thể khiến nhà liền kề nứt tường
Ép cọc có thể khiến nhà liền kề nứt tường

Việc đánh giá nguy cơ gây ảnh hưởng không hề dễ dàng nếu không muốn nói là bất khả thi vì nhiều nguyên nhân. Tuy nhiên, khi thi công nhà thì gia chủ cũng nên có biện pháp phòng tránh khả năng ảnh hưởng. Cụ thể là sử dụng phương pháp khoan dẫn trước khi ép được xem là biện pháp phòng ngừa tình trạng này.

Nguy cơ lún khi cọc ép quá ngắn

Như đã nói, việc khảo sát địa chất quyết định chất lượng công trình sau khi được hoàn thiện. Đã có trường hợp vì không khảo sát địa chất nên kiến trúc sư không dự đoán được chiều ài áp cục phù hợp. Bên cạnh đó, để tiết kiệm chi phí mà nhiều người chỉ ép cọc rất ngắn (khoảng 2m đến 5m). Kết quả là kích thước của đáy khói móng bé hơn mức cần thiết.

Hậu quả của việc ép cọc quá ngắn đó là dẫn đến tình trạng lún lệch một bên đài cọc khiến công trình bị nghiêng gây nguy hiểm. Nếu không thể đảm bảo chiều dài cọc thì giải pháp chính là tăng số lượng cọc và mở rộng kích thước đài cọc để đảm bảo độ vững chãi của phần móng.

Nhìn chung, để hoàn thiện bản vẽ móng cọc ép nhà dân là điều không hề đơn giản. Những thông tin bài viết truyền tải chỉ có tính chất tham khảo, do đó bạn nên thuê kiến trúc sư giàu kinh nghiệm để đánh giá, đo đạc và tính toán chính xác cho phần móng nhà mình.


Bình luận

    Bình luận mới vừa được thêm vào. Click để xem
    0 bình luận